Skip to main content

Chủ nhiệm đề tài: KS. Trịnh Duy Hưng. Đơn vị thực hiện: Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Lạng Sơn. Thời gian thực hiện: 2016 - 2018. Lĩnh vực nghiên cứu: Nông nghiệp.

I. Mục tiêu:

 Xây dựng mô hình chăn nuôi gà 6 ngón Mẫu Sơn theo hướng sản xuất quy mô tập trung thành sản phẩm hàng hóa nhằm cung cấp con giống và gà thịt có chất lượng cao cho thị trường góp phần phát triển kinh tế cho địa phương tại tỉnh Lạng Sơn. Cụ thể: Xây dựng được 01 mô hình chăn nuôi sinh sản gà 6 ngón Mẫu Sơn tại Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN Lạng Sơn với quy mô 100 con gà bố mẹ nhằm cung cấp con giống cho chăn nuôi gà mở rộng; Xây dựng 06 mô hình chăn nuôi gà thịt 6 ngón Mẫu Sơn tại Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN và hộ gia đình các huyện Lộc Bình, Cao Lộc và thành phố Lạng Sơn. Quy mô 100 con/mô hình nhằm phát triển mô hình chăn nuôi gà 6 ngón Mẫu Sơn theo hướng sản xuất thành sản phẩm hàng hóa.

II. Kết quả nghiên cứu:

Nhóm nghiên cứu đã tiến hành điều tra khảo sát lựa chọn địa điểm cung cấp gà giống và lựa chọn các hộ nông dân thực hiện mô hình. Để thực hiện được lựa chọn điểm cung cấp gà 6 ngón, dự án phải khảo sát, điều tra 30 hộ chăn nuôi gà 6 ngón Mẫu Sơn trên địa bàn xã Công Sơn huyện Cao Lộc và xã Mẫu Sơn của huyện Lộc Bình, với tổng số gà khảo sát đang được nuôi ở 30 hộ dân là 357 con. Số gà này, chủ yếu là gà ri, trong đó có một số con 6 ngón và ở nhiều lứa tuổi khác nhau trong cùng  một đàn.

Khảo sát chọn địa điểm, chọn hộ tham gia thực hiện mô hình nuôi gà thịt. Qua khảo sát, chọn địa điểm, đã lựa chọn được 05 hộ đủ điều kiện để tham gia thực hiện gồm các hộ: Đỗ Thị Thanh Dịu, Bùi Thị Minh An, địa chỉ Tổ 1, Khối 8, Thị trấn  Cao Lộc; Vi Viết Phóng, Vi Văn Nghinh, địa chỉ: Thôn Khòn Miện, xã Đồng Bục, huyện Lộc Bình; hộ Nguyễn Thị Hồng, địa chỉ Số nhà 155 Trần Quang Khải, phường Chi Lăng, TP Lạng Sơn. Sau khi khảo sát chọn đủ số hộ, đủ điều kiện tham gia đã tiến hành tập huấn kỹ thuật, sửa chữa chuồng trại và thực hiện chăn nuôi theo quy trình của Trung tâm hướng dẫn.

     Sau khi khảo sát chọn đủ số hộ, đủ điều kiện tham gia đã tiến hành ký cam kết thực hiện với các chủ hộ với các nội dung: Hỗ trợ 100 % con giống gà 6 ngón  đủ 21 ngày tuổi, mỗi mô hình 100 con. Hỗ trợ thức ăn đã phối trộn 980kg/ mô hình. Hỗ trợ vaccin và thuốc thú y.

Tổ chức các lớp tập huấn và hội nghị đầu bờ : Tổ chức tập huấn hướng dẫn kỹ thuật gồm 03 lớp: 01 lớp tại xă Đồng Bục huyện lộc Bình; 01 lớp tại thị trấn Cao Lộc,  huyện Cao Lộc; 01 lớp tại phường Chi Lăng , thành phố Lạng Sơn, mỗi lớp tập huấn cho 20 người tham gia trong đó có các hộ thực hiện mô hình. Nội dung tập huấn bao gồm: Tình hình chăn nuôi và phương thức chăn nuôi gia cầm; Kỹ thuật xây dựng chuồng trại và vườn bãi chăn thả; Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng; Kỹ thuật phòng bệnh bằng thuốc và Vaccin; Kỹ thuật phòng bệnh bằng thuốc và Vaccin.

Tổ chức hội nghị đầu bờ: Hội nghị đầu bờ  có 38 lượt người tham dự. Thành phần: các hộ tham gia, lãnh đạo phường, xã  thực hiện dự án và các hộ dân quanh khu vực thực hiện dự án. Kết quả của hội nghị: Sau khi nghe đánh giá về công tác thực hiện xây dựng các mô hình chăn nuôi gà 6 ngón sinh sản tại Trung tân Ứng dụng khoa học& công nghệ. Các mô hình chăn nuôi gà thịt 6 ngón thương phẩm tại Trung tâm và các hộ dân và thăm quan thực tế các mô hình.

Gà 6 ngón sinh sản có khả năng thích nghi được với điều kiện khí hậu ngoài khu vực vùng núi Mẫu Sơn, đồng thời có thể phù hợp với phương thức nuôi tập trung và phương pháp phối trộn thức ăn bổ xung. Tỷ lệ sống đến 45 tuần của gà sinh sản đạt 86,3%. Đến 20 tuần tuổi con trống đạt khối lượng 2.380g; con mái 2.021,67g, có thể nuôi phù hợp với cả mục đích kiêm dụng trứng, thịt. Tuôi đẻ của gà 6 ngón là 133 ngày; Tuổi đạt tỷ lệ đẻ đỉnh cao là 30 tuần, tỷ lệ đẻ đỉnh cao là 52,78%. Năng suất trứng cao nhất  15,8 trứng/ tháng. Tỷ lệ ấp nở đạt 60,2 %, trứng có phôi đạt 79,9 %, tỷ lệ gà con 6 ngón đạt nở 60,0 %. Chăm sóc, theo dõi gà con đến 21 ngày tuổi đạt 89,9 %.

III. Tổng kinh phí thực hiện:

- 521.580.000  đồng, trong đó:

+Nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học tỉnh:  418.830.000đ

                 Kinh phí khoán chi:                         163.030.000đ

                 Kinh phí không khoán chi:              255.800.000đ           

+ Kinh phí đối ứng:                                            102.750.000đ

 

Nguồn tin: Theo Báo cáo Đề tài