Skip to main content
Quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020 

Chủ nhiệm dự án: KS. Nông Thị Kim Oanh. Đơn vị thực hiện: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Tràng Định. Thời gian thực hiện: 2015 - 2017. Lĩnh vực Nông nghiệp.

I. Mục tiêu:

          Thiết lập cơ chế bảo hộ, quản lý và khai thác nhãn hiệu tập thể “Tràng Định” cho cây thạch đen nhằm nâng cao giá trị, danh tiếng của sản phẩm bản địa mang nhãn hiệu tập thể trên thị trường. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho cộng đồng người dân vùng trồng thạch đen huyện Tràng Định trong việc sử dụng nhãn hiệu tập thể, chống các hành vi xâm phạm quyền; Góp phần đảm bảo đời sống cho người sản xuất và giữ gìn, phát huy các giá trị kinh tế, xã hội, văn hoá của sản phẩm thạch đen cho huyện Tràng Định.

          Xác lập quyền đối với nhãn hiệu tập thể “Tràng Định” cho cây thạch đen của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn. Thiết lập và vận hành mô hình, cơ chế quản lý nhãn hiệu tập thể “Tràng Định” cho cây thạch đen trên thực tế. Nâng cao giá trị kinh tế cho sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể, tạo lập và phát triển các kênh thương mại nhằm đảm bảo tính ổn định của đầu ra cho sản phẩm.

II. Kết quả nghiên cứu:

Đã tổ chức điều tra, đánh giá được thực trạng sản xuất kinh doanh Thạch đen. Trong đó điều tra được các thông tin chính về cây thạch như: giống, phương pháp nhân giống, thời vụ trồng, năng suất, chất lượng, thời gian thu hoạch, phương pháp thu hoạch, bảo quản sản phẩm, các thông tin về thời tiết, đất đai... Thông tin về các biện pháp kỹ thuật trồng thạch như: Làm đất, bón phân, làm cỏ, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh hại...(Lưu ý các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng thạch đen); Thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm như: Tiêu chuẩn sản phẩm tiêu thụ thạch đen nguyên liệu (cây thạch đen phơi khô), dạng bao bì, khối lượng đóng gói, giá bán, thị trường tiêu thụ chính, khả năng bảo quản, lưu kho và sản phẩm được chế biến từ cây thạch đen (thạch để ăn)... Với phương pháp chính là tổ chức điều tra tại các hộ trồng thạch đen, thu thập thông tin và khai thác kinh nghiệm từ các cán bộ trực tiếp làm công tác nông nghiệp trên địa bàn huyện; Lập được bản đồ xác định vùng bảo hộ. Dự án sử dụng phương pháp kế thừa các tài liệu đã có kết hợp khoanh vẽ thực địa và chuyển họa lên phần mềm chuyên dụng về bản đồ để xây dựng; Tạo lập được bộ Hồ sơ để xin bảo hộ và được Cục Sở hữu trí tuệ chấp nhận cấp văn bằng bảo hộ. Song song với quá trình lập hồ sơ, dự án đã tiến hành các nội dung nghiên cứu phân tích chất lượng Thạch đen, xây dựng được Quy chế quản lý và sử dụng NHTT Thạch đen Tràng Định; quy chế sử dụng tem, nhãn và các hình thức sử dụng NHTT Thạch đen. Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Thạch đen để phục vụ quản lý và phát triển NHTT, thiết kế mẫu logo, tem nhãn, bao bì... Đây là tiền đề quan trọng để kế thừa và phát triển các chương trình xúc tiến thương mại...; Kiện toàn, hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý NHTT “Tràng Định” cho cây Thạch đen: Thành lập được Hội sản xuất và kinh doanh Thạch đen huyện Tràng Định. Đến nay, Hội Sản xuất và Kinh doanh Thạch đen có 01 Chủ tịch hội và 21 thành viên; có 10 tổ chức cơ sở trực thuộc Hội tại các xã: Chi Lăng, Chí Minh, Kim Đồng, Tân Tiến, Vĩnh Tiến, Đoàn Kết, Cao Minh, Khánh Long, Tân Yên, Bắc Ái. Tổng số hội viên là 400 người; Xây dựng các phương tiện, điều kiện và phương án khai thác NHTT “Tràng Định” cho cây Thạch đen: tổ chức một số hoạt động quảng bá như tổ chức lễ công bố NHTT, xây dựng biển quảng cáo tấm lớn, bộ sản phẩm trưng bày gian hàng tiêu chuẩn ứng dụng triển lãm, in ấn tờ rơi, nhãn, bao bì sản phẩm... ; Triển khai thực hiện thí điểm hoạt động quản lý và khai thác NHTT: tổ chức tập huấn cho các hộ trồng Thạch đen, cán bộ hội ở cơ sở...  Xây dựng phóng sự quảng cáo, viết bài, đưa tin về Thạch đen Tràng Định. Qua đó bước đầu đã giúp người tiêu dùng biết đến Thạch đen của huyện nhiều hơn, các cán bộ Hội và nhân dân nắm được mục đích, ý nghĩa của văn bằng bảo hộ trong việc xây dựng thương hiệu đặc sản do nhân dân làm ra...

III. Tổng kinh phí thực hiện:

- 428.900.000 đồng từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học

Nguồn tin: Theo Báo cáo Dự án