Skip to main content
Quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020 

Chủ nhiện dự án: KS. Nông Văn Thoại. Đơn vị thực hiện: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Tràng Định. Thời gian thực hiện: 2012 - 2014. Lĩnh vực nghiên cứu: Nông nghiệp.

          II. Mục tiêu:

Ứng dụng TBKT xây dựng mô hình thâm canh tổng hợp phát triển khoai môn tại huyện Tràng Định theo hướng sản xuất hàng hóa, đạt năng suất 10 tấn/ha, củ loại 1 đạt trên 80%, chất lượng tốt và chuyển giao quy trình kỹ thuật cho người dân địa phương.

          II. Kết quả nghiên cứu:

Nhóm nghiên cứu đã điều tra đánh giá thực trạng sản xuất khoai môn tại 32 thôn thuộc 4 xã Quốc Việt, Đào viên, Trung Thành, Tân Minh huyện Tràng Định- Lạng Sơn, cho thấy các điều kiện tự nhiên khá đặc thù với khoảng 80% là đồi núi đất và rừng, địa hình đa dạng vừa có đất bằng vừa có đồi núi, khí hậu, tiềm năng đất đai phong phú thích hợp cho phát triển một nền sản xuất đa dạng. Giống khoai môn Tràng Định ruột củ màu tím, thu hoạch từ cuối tháng 9, thu rộ tháng 10 và kết thúc đầu tháng 11. Diện tích sản xuất nhỏ lẻ có 7,04 ha, năng suất trung bình đạt 5,06 tấn/ha, trọng lượng củ cái trung bình 300-500 gram, được trồng rải rác ở hầu khắp các thôn, bản của 4 xã nhưng tập trung nhất vẫn là ở xã Quốc Việt với diện tích 6,1 ha. Xác định được những nguyên nhân chính ảnh hưởng tới sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng khoai môn Tràng Định, đề xuất giải pháp khắc phục.

- Đã xác định mật độ và khoảng cách trồng khoai môn tại Tràng Định như sau:

+ Đối với đất ruộng, đất bãi trồng khoai môn với mật độ 30.000 cây/ha, khoảng cách hàng 70cm, cách cây 50cm cho khối lượng củ cái cao nhất TB 600,81 gam, năng suất cao đạt 18,237 tấn/ha và tỷ lệ khối lượng củ cái đạt 73,9%.

         + Đối với đất đồi có độ dốc <200 trồng khoai môn với mật độ 35.000 cây/ha, khoảng cách hàng 60cm, cách cây 50cm cho khối lượng củ cái cao nhất TB 546,2 gam, năng suất đạt 18,41 tấn/havà tỷ lệ khối lượng củ cái 75,74%.

-  Đã xác định loại phân, lượng phân bón và số lần bón như sau:

+ Khoai môn Tràng Định trồng với mật độ 30.000 cây/ha, bón phân NPK đầu trâu 13-13-13+TE, mức bón 660kg/ha, bón thúc 2 lần (lần 1 sau trồng 2 tháng, lần 2 sau trồng 5 tháng) cho khối lượng củ cái cao nhất TB 650,99 gam, năng suất cao đạt 19,352 tấn/ha và tỷ lệ khối lượng củ cái/khóm đạt 77,25%.

+ Khoai môn Tràng Định trồng với mật độ 30.000 cây/ha, bón phân chuồng, mức bón 25 tấn/ha cho khối lượng củ cái cao nhất TB 603,55 gam, năng suất đạt 17,438 tấn/ha và tỷ lệ khối lượng củ cái/khóm đạt 78,18%.

-  Đã xác định việc phối hợp chất giữ ẩm AMS-1 và phân bón đối với khoai môn Tràng Định bước đầu có nhận xét như sau:

Khi phối hợp chất giữ ẩm AMS-1với phân bón mặc dù đã được điều chỉnh giảm ¼ lượng phân bón nhưng các CT2 và CT4 có khối lượng củ cái đạt 575,54 gam và 630,22 gam, CT2 năng suất đạt 16,864 tấn/ha, CT4 có năng suất 18,726 tấn/ha cao hơn hẳn so với CT1 bón phân vô cơ riêng rẽ không phối hợp AMS-1 có khối lượng củ cái 566,38 gam, năng suất đạt 16,230 tấn/ha; CT3 bón phân NPK tổng hợp đầu trâu không phối hợp có khối lượng củ cái 612,76gam và năng suất 18,105 tấn/ha. Chất lượng củ của các công thức bón phân có phối hợp AMS-1 cũng thể hiện ở các chỉ tiêu sinh hóa protein, lipit, tinh bột cao hơn, hàm lượng xenlulo giảm làm cho củ ít xơ hơn. Với CT 5 bón phân NPK Lâm Thao (đối chứng) cho khối lượng củ cái thấp hơn hẳn chỉ đạt 440,51gam, năng suất là 12,860 tấn/ha và tỷ lệ khối lượng củ cái/khóm đạt thấp nhất.

Việc phối hợp chất giữ ẩm AMS-1 và phân bón rất có ý nghĩa đối người trồng khoai về mặt giá trị hiệu quả kinh tế bởi vì khi giảm ¼ lượng phân bón đã tiết kiệm phần lớn chi phí cho sản xuất mà năng suất vẫn đạt cao, chất lượng củ tốt, giúp tăng giá trị sản phẩm khi tiêu thụ, tăng thu nhập cho người sản xuất.

-  Xây dựng 02 mô hình thâm canh tổng hợp sản xuất khoai môn theo hướng hàng hóa. Kết quả thu được từ mô hình như sau:

+ Khoai môn trồng với mật độ 30.000 cây/ha trên nền đất màu, đất bãi có khối lượng củ cái TB cao nhất với 624,25 gam và năng suất 18,925 tấn/ha, tỷ lệ khối lượng củ cái/khóm 78,26%.

+ Khoai môn trồng với mật độ 35.000 cây/ha trên đất đồi, độ dốc < 200có khối lượng củ cái TB trên khóm 568,5 gam, năng suất đạt 18,25 tấn/ha, tỷ lệ khối lượng củ cái/khóm 78,03%.

- Đã xây dựng bộ 01 bộ tài liệu: “Kỹ thuật trồng, chăm sóc khoai môn Tràng Định theo hướng sản xuất hàng hóa”. Tổ chức 2 lớp tập huấn cho 100 lượt người tham dự. Tổ chức 01 hội thảo khoa học chuyên đề đánh giá thực trạng sản xuất và các yếu tố kỹ thuật hạn chế sự phát triển của cây khoai môn Tràng Định và đề xuất giải pháp kỹ thuật khắc phục các yếu tố hạn chế. Tổ chức 01 hội nghị đầu bờ giới thiệu mô hình thâm canh tổng hợp phát triển khoai môn theo hướng sản xuất hàng hóa.

- Về nội dung nghiên cứu của đề tài:

Nhìn chung các nội dung của đề tài đã được thực hiện một cách nghiêm túc, đúng tiến độ. Các kết quả thu được bước đầu đã chứng minh được các biện pháp kỹ thuật áp dụng là có hiệu quả, đạt được mục tiêu đề tài đề ra, cụ thể các thí nghiệm nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật như: Xác định mật độ và khoảng cách trồng, loại phân và lượng bón, phối hợp chất giữ ẩm và phân bón đều cho kết quả tốt hơn hẳn đối chứng đại trà. Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng đã chuyển giao tới người dân trồng khoai môn tại địa phương, hộ tham gia thực hiện đề tài thông qua nhiều lớp tập huấn chuyển giao quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc khoai môn và xây dựng mô hình trình diễn các kết quả nghiên cứu.

- Về quản lý, tổ chức thực hiện và phối hợp với đối tác:

Chủ nhiệm đề tài cũng như cán bộ thực hiện đã tổ chức thực hiện tốt các nội dung đề tài, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ với chuyện gia kỹ thuật của Viện nghiên cứu Rau quả, cán bộ địa phương, các hộ nông dân cùng thực hiện. Các nội dung thực hiện cũng như các kết quả nghiên cứu đều được thông báo với cơ quan quản lý địa phương (Sơ Khoa học và công nghệ Lạng Sơn, UBND huyện, Phòng NN&PTNT).

          III. Tổng kinh phí thực hiện:

          - 477.162.000 đồng từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học

 

Nguồn tin: Theo Báo cáo Dự án