Skip to main content
Quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020 
-A A +A

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của GIBBERELLIN (GA3) và Sun phát đồng (CuSO4.5H2O) đến xử lý giảm số lượng hạt/quả quýt Bắc Sơn tại huyện bắc sơn, tỉnh Lạng Sơn

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Chất lượng cam quýt được đánh giá bởi nhiều chỉ tiêu như: vị quả, màu sắc quả, tỷ lệ thịt quả, hàm lượng dinh dưỡng… Một trong những chỉ tiêu quan trọng đó là chỉ tiêu về số lượng hạt/quả.

Quýt vàng Bắc Sơn có đặc tính quả khá to, tròn dẹt, chín có màu vàng tươi, sáng bóng, hình thức hấp dẫn, mẫu mã quả đẹp, tép vàng, ăn giòn, vị ngọt đậm hơi chua và đặc biệt hơn khi bóc quả quýt có mùi thơm đặc trưng, nhược điểm lớn của giống quýt vàng Bắc Sơn là số hạt trên quả còn rất nhiều (TB 24- 30 hạt/quả).

Đã có những nghiên cứu về tạo quả không hạt bằng xử lý hóa chất trên cây có múi và thu được kết quả tích cực: Ảnh hưởng của GA3 đến tạo quả không hạt trên bưởi Hoa Hat Yai ở Thái Lan; trên bưởi Orlando tangelo.... Ở Việt Nam nghiên cứu về ảnh hưởng của GA3; CuSO4.5H2O đến thụ phấn chéo và tạo quả không hạt trên bưởi Năm Roi. Nghiên cứu ảnh hưởng của GA3 trên cam xã Đoài ở Khoái Châu, Hưng Yên.

  Việc nghiên cứu ảnh hưởng Gibberellin (GA3), Sun phát đồng (CuSO4.5H2O) xử lý giảm số lượng hạt/quả quýt Bắc Sơn tại xã Chiến Thắng và xã Bắc Sơn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn là nghiên cứu đầu tiên về xử lý giảm hạt, có ý nghĩa lớn góp phần nâng cao chất lượng, tăng hiệu quả kinh tế cho người trồng quýt.

2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

- Giống quýt vàng Bắc Sơn trên các vườn trồng sẵn của các hộ nông dân, có độ tuổi từ 6-8 tuổi và 20 năm tuổi.

- Gibberellin (GA3): Xuất xứ Trung Quốc, thành phần: Gibberellic Axit 75%; dạng bột mịn màu trắng.

- Sun phát đồng (CuSO4.5H2O); Nguyên liệu nhập khẩu Đài Loan, phân phối tại Công ty TNHH sản xuất TM ToBa; Thành phần: CuSO4.5H2O: 97%. Dạng bột màu xanh.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

* Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của gibberellin (GA3) đến xử lý giảm số lượng hạt/quả quýt Bắc Sơn

Thí nghiệm gồm 5 công thức:

- CT 1: Phun GA3 nồng độ 50 ppm

- CT 2: Phun GA3 nồng độ 75 ppm

- CT 3: Phun GA3 nồng độ 100 ppm

- CT 4: Phun GA3 nồng độ 125 ppm

- CT 5: Đối chứng (phun nước lã)

Thí nghiệm được bố trí trên vườn quýt cây trẻ 7 năm tuổi và vườn cây già 20 năm tuổi, mỗi vườn bố trí 5 công thức. Các công thức được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), mỗi công thức 5 cây, nhắc lại 3 lần.

 Hoá chất sử dụng GA3 phun cho cây vào 3 thời điểm lần 1 trước hoa nở rộ 5 - 7 ngày, lần 2 khi hoa nở rộ, lần 3 sau khi hoa nở rộ 5 - 7 ngày. Liều lượng phun 3 lít dung dịch cho 1 cây, phun ướt đều chùm hoa khi trời râm mát.

Các chăm sóc khác: Tất cả các công thức thí nghiệm được bón phân, tưới nước bổ sung khi trời không mưa nhiều ngày, đảm bảo độ ẩm đất từ 65 - 70% và được xác định bằng máy đo độ ẩm đất; phòng trừ sâu, bệnh bằng phun thuốc định kỳ; phun bổ sung dinh dưỡng qua lá, cắt tỉa theo quy trình chung.

* Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của Sun phát đồng (CuSO4.5H2O) đến xử lý giảm số lượng hạt/quả quýt Bắc Sơn

Thí nghiệm gồm 5 công thức:

- CT 1: Phun Cu SO4.5H2O nồng độ 25 ppm

- CT 2: Phun Cu SO4.5H2O nồng độ 50 ppm

- CT 3: Phun Cu SO4.5H2O nồng độ 75 ppm

- CT 4: Phun Cu SO4.5H2O nồng độ 100 ppm

- CT 5: Đối chứng (phun nước lã)

Thí nghiệm được bố trí trên vườn quýt cây trẻ 7 năm tuổi và vườn cây già 20 năm tuổi, mỗi vườn bố trí 5 công thức. Các công thức được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), mỗi công thức 5 cây, nhắc lại 3 lần.

          Phun CuSO4.5H2O cho cây vào 2 thời điểm lần 1 vào lúc chùm hoa nở 60% và lần 2 vào lúc chùm hoa đã nở hết. Liều lượng phun 3 lít dung dịch cho 1 cây, phun ướt đều chùm hoa khi trời râm mát.

          Phun kích phát tố hoa trái Thiên Nông cho các công thức xử lý sun phát đồng theo hướng dẫn trên bao bì của nhà sản xuất.

Ngoài yếu tố thí nghiệm là phun dung dịch sun phát đồng, các công thức được chăm sóc theo một nền chung tương tự thí nghiệm 1.

3. KẾT LUẬN

- Phun GA3 với nồng độ khác nhau đã tác động ảnh hưởng đến tổng số hạt/quả, số hạt chắc và hạt lép/quả quýt Bắc Sơn. Trong đó phun GA3nồng độ 100 ppm (CT3) đã tác động rõ rệt nhất làm giảm số hạt/quả, tổng số hạt/quả TB 19,8 hạt/quả và số hạt chắc là 2,2 hạt/quả và hạt lép là 17,6 hạt/quả có ý nghĩa hơn so với các công thức khác. Công thức đối chứng có tổng số hạt 26,5 hạt/quả, số hạt chắc là 9,9 hạt/quả và số hạt lép là 16,6 hạt/quả. Phun GA3 đã làm giảm số hạt/quả nhưng không làm ảnh hưởng đến chỉ tiêu sinh hóa quả đồng thời cho năng suất thực thu cao nhất. Năng suất TB của các công thức xử lý GA3 đạt cao nhất 29,8 kg/cây cao hơn đối chứng chỉ đạt 25,4 kg/cây. Hình ảnh thực nghiệm được thể hiện trong Hình 1 dưới đây.

 

Picture1.png

 Kết quả thực nghiệm đối với GA3
với các nồng độ khác nhau: 50 ppm; 75ppm; 100ppm và Đối chứng

 

- Phun CuSO4.5H2O với nồng độ (100 ppm) đã làm số hạt/quả gim xuống còn ít nhất, tổng số hạt/quả chỉ còn 25,1 hạt/quả trong đó hạt chắc có 1,3  hạt/quả và hạt lép là 23,8 hạt/quả có ý nghĩa so với các công thức thí nghiệm. Trong khi đó ở công thức đối chứng có tổng số hạt/quả 27,3 hạt/quả, số hạt chắc là 9,3 hạt/quả và số hạt lép là 18 hạt/quả. Năng suất TB của các công thức xử lý hóa chất CuSO4.5H2Ođạt 25,7-29,5 kg/cây cao hơn đối chứng chỉ đạt 23,8 kg/cây. Hình ảnh thực nghiệm được thể hiện trong Hình 2 dưới đây.

Picture2.png

 

 Kết quả thực nghiệm đối với CuSO4 5H2O
với các nồng độ khác nhau: (a) 25 ppm; (b) 75ppm; (c) 100ppm; (d) Đối chứng

Từ kết quả nghiên cứu thu được của đề tài như trên, năm 2020 đề tài sẽ thực hiện áp dụng các công thức tối ưu được đúc kết từ kết quả nghiên cứu của đề tài vào xây dựng mô hình canh tác tổng hợp, xử lý giảm hạt nâng cao năng suất, chất lượng quýt vàng Bắc Sơn (quy mô 3 ha) tại huyện Bắc Sơn. Đồng thời sẽ tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người dân trồng quýt tại địa phương.

 

                                                                                      Đỗ Thu Hạnh -  Lê Thị Mỹ Hà

Post type
Hot