Skip to main content
Quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020 

HỎI ĐÁP VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Submitted by Tổng biên tập on 13 June 2018

PHẦN 1: CÁC KHÁI NIỆM VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ NHÓM SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Câu hỏi 1. Thế nào là quyền sở hữu trí tuệ. Sở hữu trí tuệ bao gồm các đối tượng nào?

Trả lời: Trí tuệ là khả năng nhận thức lí tính đạt đến một trình độ nhất định. Quyền sở hữu trí tuệ bao gồm các quyền sở hữu đối với sản phẩm của hoạt động trí tuệ và tinh thần như tác phẩm văn học, nghệ thuật, tác phẩm khoa học, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý và giống cây trồng.

Các đối tượng sở hữu trí tuệ được nhà nước bảo hộ bao gồm: Đối tượng quyền tác giả: Tác phẩm văn học, nghệ thuật và tác phẩm khoa học; đối tượng liên quan đến quyền tác giả như: cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp: Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh, tên thương mại, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn; Đối tượng quyền đối với giống cây trồng: Giống cây trồng và vật liệu nhân giống.

Sở hữu trí tuệ bao gồm ba nhóm: nhóm quyền tác giả (bản quyền tác giả), nhóm sở hữu công nghiệp (quyền sở hữu công nghiệp) và giống cây trồng (Điều 3 Luật SHTT).

Câu hỏi 2. Thế nào là quyền sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Quyền sở hữu công nghiệp là quyền sở hữu của cá nhân, tổ chức đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.

Quyền của chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp  bao gồm:

- Sử dụng, cho phép người khác sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp.

- Ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

- Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp (Điều 4.4 Luật SHTT).

Câu hỏi 3. Sáng chế là gì? Giải pháp hữu ích là gì?

Trả lời: Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các yêu cầu sau: có tính mới, có trình độ sáng tạo, có khả năng áp dụng công nghiệp.

Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau: có tính mới, có khả năng áp dụng  công nghiệp (Điều 4.12, Điều 58 Luật SHTT).

Sáng chế, giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật và giải pháp đó được công nhận là có tính mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới khi: Thứ nhất, giải pháp kỹ thuật không trùng với giải pháp kỹ thuật đã được mô tả và đã nộp cho cơ quan cấp bằng độc quyền về sáng chế hoặc giải pháp hữu ích trước đó. Thứ hai, trước đó giải pháp kỹ thuật này chưa bộc lộ công khai ở trong hay ngoài nước dưới hình thức sử dụng hay mô tả trong bất kỳ nguồn thông tin nào mà căn cứ vào đó người có trình độ trung bình có thể thực hiện giải pháp kỹ thuật đó.

Giải pháp kỹ thuật được công nhận có trình độ sáng tạo nếu giải pháp đó là bước tiến sáng tạo và cho đến ngày ưu tiên của đơn so với trình độ kỹ thuật của trong và ngoài nước, giải pháp đó không thể tạo ra một cách dễ dàng đối với người có trình độ trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

Giải pháp kỹ thuật được công nhận có khả năng áp dụng nếu căn cứ vào bản chất của giải pháp kỹ thuật được mô tả trong sáng chế, giải pháp hữu ích, có thể thực hiện được giải pháp đó trong việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm, hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và đạt được kết quả ổn định (Điều 60, Điều 61, Điều 62 Luật SHTT).

Câu hỏi 4. Ai là người có quyền đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích?

Trả lời: Phải nộp đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích và nếu được công nhận thì quyền sở hữu được xác lập theo văn bằng bảo hộ do Cục Sở hữu trí tuệ cấp (Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích).

Một trong những người sau đây có quyền nộp đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích:

Tác giả là người tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích bằng công sức và chi phí của mình;

Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả, dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác. Trường hợp Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật  thì quyền đăng ký thuộc về tổ chức, cơ quan được nhà nước giao thực hiện nhiệm vụ này sẽ có trách nhiệm đại diện cho nhà nước để đăng ký.

Trong trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký này chỉ được thực hiện khi tất cả các tổ chức, cá nhân đó đều đồng ý.

Trường hợp nhà nước góp một phần kinh phí-điều kiện kỹ thuật thì một phần đăng ký tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về nhà nước.    

Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu giữa cơ quan nhà nước với tổ chức cá nhân khác, nếu trong hợp đồng hợp tác không có quy định nào khác, thì phần quyền đăng ký tương ứng với tỷ lệ đóng góp của nhà nước trong việc hợp tác nghiên cứu.

Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký thì có quyền chuyển giao quyền đăng ký đó cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, có quyền để thừa kế quyền nộp đơn, hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật, kể cả trong trường hợp đã nộp đơn đăng ký (Điều 86 Luật SHTT, Điều 9 nghị định 103/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 5. Kiểu dáng công nghiệp là gì?

Trả lời: Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài  của sản phẩm, thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp các yếu tố đó.

 Để được bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp phải có tính mới đối với thế giới, có tính sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp. Kiểu dáng công nghiệp có chức năng thẩm mỹ, hấp dẫn thị hiếu người tiêu dùng bằng nét độc đáo, vẽ đẹp và nâng cao tính tiện ích của sản phẩm.

Điểm mấu chốt của khái niệm trên là kiểu dáng công nghiệp phải có tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp để sản xuất ra các sản phẩm, tái tạo bằng phương pháp công nghiệp hay thủ công nghiệp (vì vậy nên gọi là kiểu dáng công nghiệp). Nếu không có yếu tố này thì không phải là kiếu dáng công nghiệp mà là sự sáng tạo nghệ thuật (thuộc bản quyền tác giả).

Tính mới của kiểu dáng công nghiệp được thể hiện và công nhận khi kiểu dáng đó đảm bảo: khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong và ngoài nước trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên (trong trường hợp được hưởng quyền ưu tiên) và chưa được bộc lộ công khai ở trong và ngoài nước.

Tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp được thừa nhận nếu so với các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức văn bản, hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong hay ngoài nước thì kiểu dáng đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.

Khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp là khả năng có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài giống hệt nhau bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp (Điều 63, 65, 66, 67 Luật SHTT).

Câu hỏi 6. Vì sao phải đăng ký kiểu dáng công nghiệp và ai có quyền đăng ký ?

Trả lời: Kiểu dáng công nghiệp phải đăng ký và nếu đáp ứng các yêu cầu thì quyền sở hữu được thừa nhận thông qua việc xác lập theo văn bằng bảo hộ do Cục Sở hữu trí tuệ cấp (Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp).

Cần phải đăng ký kiểu dáng công nghiệp với Cục Sở hữu trí tuệ vì quyền của chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp chỉ phát sinh trên cơ sở bằng độc quyền và trong thời hạn bảo hộ, chủ sở hữu có độc quyền sử dụng, chuyển giao. Như vậy mới có thể được bù đắp chi phí về vật chất, trí tuệ, được hưởng lợi nhuận từ việc khai thác thành quả của mình.

Những người sau đây có quyền nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp: Tác giả (người hoặc những người trực tiếp tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng chính công sức của mình) nếu tác giả tự đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất của mình để tạo ra kiểu dáng công nghiệp; hoặc tổ chức, cá nhân giao việc, cung cấp  kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả hoặc ký hợp đồng thuê việc với tác giả và không có thoả thuận khác trong hợp đồng này.

Người có quyền nộp đơn yêu cầu bảo hộ kiểu dáng công nghiệp có thể chuyển giao quyền nộp đơn cho tổ chức, cá nhân khác, kể cả đơn đã nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ để đăng ký (Điều 86 Luật SHTT).

Trường hợp có sự đầu tư kinh phí của nhà nước thì quyền đăng ký của nhà nước đối với việc tạo ra kiểu dáng công nghiệp tương ứng như đối với sáng chế (Điều 9 Nghị định 103/2006/Nđ-CP).

Câu hỏi 7. Thế nào là thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn?

Trả lời: Mạch tích hợp bán dẫn là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bán thành phẩm, trong đó các phần tử (với ít nhất một phần từ tích cực) và một số hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấm vật liệu bán dẫn để nhằm thực hiện chức năng điện tử. Mạch tích hợp đồng nghĩa với thuật ngữ  “IC”, “chíp”, “mạch vi điện tử”.

Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là cấu trúc không gian của các  phần tử mạch và các mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn (Điều 4.15 Luật SHTT).

Thiết kế bố trí mạch tích hợp được bảo hộ khi có tính nguyên gốc và tính mới thương mại.

Tính nguyên gốc được thể hiện: Thứ nhất, là kết quả lao động sáng tạo của chính tác giả thiết kế bố trí; thứ hai, tại thời điểm được tạo ra thiết kế đó chưa được biết đến rộng rãi trong giới sáng tạo thiết kế bố trí và những nhà sản xuất mạch tích hợp bán dẫn.

Tính mới thương mại: Thiết kế bố trí được coi là có tính mới thương mại nếu chưa được khai thác thương mại tại bất kỳ nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn đăng ký (Điều 70, Điều 71 Luật SHTT).

Tổ chức, cá nhân là tác giả tạo ra thiết kế bố trí, hoặc người đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả tạo ra thiết kế bố trí dưới hình thức giao việc, thuê việc (nếu trong hợp đồng không có quy định liên quan đến quyền tác giả thiết kế) có quyền nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ.

Trong trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra thiết kế bố trí thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và  quyền đăng ký này chỉ được thực hiện khi tất cả các tổ chức, cá nhân đó đều đồng ý. Trường hợp có sự đầu tư kinh phí của nhà nước thì quyền đăng ký của nhà nước đối với việc tạo ra kiểu dáng công nghiệp tương ứng như đối với sáng chế (Điều 9 Nghị định 103/2006/NĐ-CP)  

Quyền sở hữu thiết kế bố trí mạch tích hợp được xác lập theo Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn do Cục Sở hữu trí tuệ cấp (Điều 86 Luật SHTT).

Câu hỏi 8. Nhãn hiệu là gì?

Trả lời: Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đồng thời đáp ứng hai điều kiện:

Dấu hiệu sử dụng làm nhãn hiệu là dấu hiệu nhìn thấy được, có thể là dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ảnh ba chiều hoặc kết hợp các yếu tố trên, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

Dấu hiệu đó có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác

Nhãn hiệu phải đăng ký và được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ là Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Chủ sở hữu có toàn quyền đối với nhãn hiệu đang được bảo hộ.

Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

Nhãn hiệu chứng nhận là  nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Nhãn hiệu liên kết là nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau, dùng cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại, hoặc tương tự với nhau hoặc có liên quan với nhau.

Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng  rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Quyền sở hữu đối với nhãn hiệu được xác lập theo văn bằng bảo hộ do Cục Sở hữu trí tuệ cấp (Điều 4 Luật SHTT)

Câu hỏi 9. Những dấu hiệu nào không được bảo hộ làm nhãn hiệu?

Trả lời: Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ là nhãn hiệu:

Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước.

Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép.

Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt nam và của nước ngoài.

Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp do chính tổ chức đó đăng ký làm nhãn hiệu chứng nhận.

Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ (Điều 75 Luật SHTT).

Câu hỏi 10. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu thể hiện như thế nào?

Trả lời: Nhãn hiệu có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố độc đáo, dễ nhận biết, hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp với nhau tạo thành một tổng thể độc đáo, dễ nhận biết và không phải là dấu hiệu bị loại trừ, không được sử dụng để làm nhãn hiệu hàng hoá. Dấu hiệu loại trừ bao gồm trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá của người khác đang được bảo hộ (Điều 74.1 Luật SHTT).

Câu hỏi 11. Những dấu hiệu nào bị coi là không có khả năng phân biệt, không thể dược cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu?

Trả lời: Dấu hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt gồm:

Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá khác đã nộp đơn cho Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu và đơn đó có ngày ưu tiên sớm hơn.

Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá của người khác đã hết hiệu lực hoặc bị đình chỉ hiệu lực bảo hộ, nhưng thời gian tính từ khi hết hiệu lực hoặc bị đình chỉ hiệu lực chưa quá 5 năm (trừ trường hợp bị đình chỉ hiệu lực vì không sử dụng).

Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá của người khác được coi là nổi tiếng hoặc với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng hoặc được thừa nhận một cách rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ hoặc tương tự.

Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên thương mại của người khác nếu dấu hiệu đó gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.

Trùng với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ hoặc đã nộp đơn yêu cầu bảo hộ có ngày ưu tiên sớm hơn.

Và một số trường hợp khác, hình và hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp đã được sử dụng hoặc thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa là nhãn hiệu. Dấu hiệu, biểu tượng, quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường cuả hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi thường xuyên, nhiều người biết. Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị sử dụng mang tính mô tả hàng hoá. Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh. dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý cuả hàng hoá, dịch vụ trừ trường hợp được thừa nhận là nhãn hiệu tập thể (Điều 74 luật SHTT).

Câu hỏi 12. Cần lưu ý điều gì khi thiết kế nhãn hiệu?

Trả lời: Khi thiết kế nhãn hiệu, ngoài yêu cầu như tên thương mại cần lưu ý:

Một doanh nghiệp có thể có nhiều nhãn hiệu dùng cho nhiều loại hàng hoá, thị trường khác nhau. Nhưng những nhãn hiệu thành công (sử dụng lâu năm, chiếm lĩnh thị trường, người tiêu dùng tín nhiệm) cần tập trung phát huy, không nên thay.

Có thể sử dụng thành phần phân biệt trong tên thương mại để làm nhãn hiệu. Coi đó là nhãn hiệu cơ bản, sau đó tạo nên nhãn hiệu liên kết.

Không chỉ là chữ, mà nên sử  dụng hình ảnh, hoặc kết hợp cả hai. Chú ý dễ nhớ, dễ truyền thụ, dễ phổ cập.

Đảm bảo không trùng, không tương tự với nhãn hiệu của doanh nghiệp khác. Do vậy cần phải kiểm tra, đối chiếu trước.

Không sử dụng các dấu hiệu không có khả năng phân biệt, bị cấm như: Mô tả hàng hoá, hình vẽ diễn tả hàng hoá, tên gọi thông thường, chỉ dẫn phương pháp sản xuất, số lượng, chất lượng chủng loại, nguồn gốc sản phẩm hàng hoá. Dấu hiệu làm sai lệch, gây nhầm lẫn, lừa dối về chất lượng, công dụng.

Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với dấu kiểm tra, dấu bảo hành của cơ quan Nhà nước, trùng với quốc huy, quốc kỳ, ảnh lãnh tụ.

Lưu ý khía cạnh mỹ thuật như cần phải đẹp, độc đáo, gây ấn tượng, thiện cảm nổi bật. Tuy nhiên, như vậy sẽ thu hẹp phạm vi bảo hộ.

Câu hỏi 13. Tên thương mại là gì?

Trả lời: Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân sử dụng trong hoạt động kinh doanh, dùng để nhận biết và phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực (Điều 4.21 Luật SHTT).

Tên thương mại phải là tập hợp các chữ, phát âm được và có nghĩa.

Tên thương mại bao gồm hai phần: Phần mô tả và phần phân biệt.

Phần mô tả là một tập hợp các từ có nghĩa mô tả tóm tắt loại hình doanh nghiệp và lĩnh vực kinh doanh.

Phần phân biệt là tập hợp các chữ cái phát âm được, có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa. Phần mô tả không có khả năng tạo nên tính phân biệt cho tên thương mại (hai doanh nghiệp có tên thương mại khác nhau có thể có phần mô tả giống nhau). Ví dụ: Với tên Công ty TNHH xây dựng Thành Đô. Phần mô tả là “Công ty TNHH xây dựng”, phần phân biệt là “Thành Đô”, phân biệt với “Công ty TNHH xây dựng Tiến Thành”. “Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam” không có khả năng phân biệt (Tổng công ty - mô tả loại hình công ty; Bưu chính viễn thông- lĩnh vực hoạt động; Việt Nam - không có khả năng phân biệt). Vì vậy phải thêm dấu hiệu khác là  “VNPT” là tên giao dịch.

Tên thương mại thường là tên doanh nghiệp.

Câu hỏi 14. Những yêu cầu của tên thương mại?

Trả lời: Quyền sở hữu tên thương mại được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng hợp pháp tên thương mại đó tương ứng với khu vực là lãnh thổ kinh doanh, không cần thực hiện thủ tục đăng ký. Tên thương mại được bảo hộ khi có khả năng phân biệt, đáp ứng các điều kiện sau:

Chứa thành phần tên riêng, trừ trưòng hợp đã được biết rộng rãi.

Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà tổ chức khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực, khu vực kinh doanh.

Không thuộc các trường hợp như: Sử dụng tên gọi các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp hoặc các chủ thể không liên quan tới hoạt động kinh doanh (Điều 77, Điều 78 Luật SHTT).

Ngoài ra những tên thương mại có thêm từ ngữ “tân”  “cựu” “mới” trước, hoặc sau các tên thương mại đã có trước đó cũng không đáp ứng yêu cầu của tên thương mại.

Câu hỏi 15. Cần lưu ý điểm gì khi lựa chọn tên thương mại?

Trả lời: Tên thương mại thuộc tài sản trí tuệ cần chú ý xây dựng và bối đắp ngay khi doanh nghiệp ra đời. Mỗi doanh nghiệp chỉ có một tên thương mại (dù có thể có nhiều nhãn hiệu hàng hoá khác nhau).

Cần lưu ý khi thiết kế tên thương mại:

Phần phân biệt nên là tập hợp chữ, dễ phát âm, dễ nhớ với số đông người giao tiếp ở thị trường doanh nghiệp kinh doanh. Nếu có ý định hoạt động ở nước ngoài thì không nên chọn tập hợp chữ có dấu vì khó phát âm. Cần chú ý nghĩa của tập hợp các chữ, không có nghĩa xấu gây phản cảm. Tên thương mại của mình không trùng hoạc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh, hoặc nhẫm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá nổi tiếng của người khác, không vi phạm điều cấm. Lựa chọn dấu hiệu chữ tạo ấn tượng về phong cách (tin cậy, năng động).

Để đảm bảo khả năng phân biệt phải rà soát tên thương mại của các doanh nghiệp khác hoạt động trong cùng lĩnh vực, cùng thị trường để tránh tên thương mại của mình xung đột (trùng, không có thể phân biệt) với các tên thương mại đã có.

Câu hỏi 16. Chủ doanh nghiệp có những quyền sở hữu công nghiệp nào đối với tên thương mại  của mình?

Trả lời: Chủ doanh nghiệp sở hữu tên thương mại là tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh dưới tên thương mại, có những quyền sau:

Quyền sử dụng tên thương mại vào mục đích kinh doanh bằng cách dùng tên thương mại để xưng danh, thể hiện trên giấy tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm hàng hoá bao bì và quảng  cáo.

Quyền chuyển giao theo hợp đồng, thừa kế cho người khác với điều kiện việc chuyển giao phải được tiến hành cùng toàn bộ cơ sở và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được bảo hộ khi chủ sở hữu còn duy trì hoạt động với tên thương mại này. 

Câu hỏi 17.  Đề nghị giải thích về chỉ dẫn địa lý. Chỉ dẫn địa lý phải đăng ký không?

Trả lời: Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh hổ hay quốc gia cụ thể.

Chỉ dẫn địa lý phải đảm bảo diều kiện sau thì được bảo hộ:

Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng.

Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do diều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định (Điều 79 Luật SHTT).

Một số sản phẩm đã được mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ như bưởi Đoan Hùng, nước mắm Phú Quốc,  thanh long Bình Thuận.

Câu hỏi 18. Đối tượng nào không được bảo hộ là chỉ dẫn địa lý?

Trả lời: Các đối tượng sau không được bảo hộ là chỉ dẫn địa lý:

Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hoá ở Việt Nam.

Chỉ dẫn địa lý ở nước ngoài mà tại đó, chỉ dẫn địa lý này không được bảo hộ, đã bị chấm dứt, hoặc không còn được sử dụng.

Chỉ dẫn địa lý tương tự với nhãn hiệu đang được bảo hộ trong trường hợp nếu sử dụng chỉ dẫn địa lý sẽ gây nhầm lẫn về nguồn gốc của sản phẩm.

Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó (Điều 80 Luật SHTT).

Câu hỏi 19. Ai là chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý, người có quyền đăng ký chỉ dẫn chỉ dẫn địa lý và gồm những quyền gì?

Trả lời: Những cơ quan sau đây có quyền sở hữu chỉ dẫn địa lý:

Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố nơi có khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý được công nhận thuộc phạm vi một tỉnh.

Uỷ ban Nhan dân một tỉnh, được Uỷ ban nhân dân tỉnh khác uỷ quyền khi khu vực địa lý được công nhận thuộc nhiều địa phương.

Cơ quan, tổ chức được Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền quản lý chỉ dẫn địa lý với điều kiện cơ quan, tổ chức này đại diện cho quyền lợi của tất cả tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý (Điều 121.4 Luật SHTT, Điều 18.1 Nghị định 103/2006/NĐ-CP).

Mọi tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất hàng hoá tại lãnh thổ quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý đó với điều kiện hàng hoá do tổ chức, cá nhân đó sản xuất phải đảm bảo uy tín hoặc danh tiếng vốn có của hàng hoá này.

Khi tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý thì họ có quyền thể hiện chỉ dẫn đó trên hàng hoá, bao bì hàng hoá, giấy tờ giao dịch nhằm mua bán hàng hoá và quảng cáo cho hàng hoá này.

Câu hỏi 20. Thế nào là bí mật kinh doanh?

Trả lời: Bí mật kinh doanh là thành quả đầu tư dưới dạng thông tin đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Không phải là hiểu biết thông thường.

Khi sử dụng trong kinh doanh tạo cho người nắm giữ thông tin có lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó.

Được chủ thông tin bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để thông tin đó không bị tiết lộ và không dễ dàng tiếp cận được (Điều 84 Luật SHTT).

Sở hữu bí mật kinh doanh tự động xác lập khi có đủ các điều kiện trên.

Câu hỏi 21. Tên thương mại, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý có vai trò như thế nào trong hoạt động của doanh nghiệp?

Trả lời: Các đối tượng sở hữu công nghiệp nói trên có vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, cụ thể:

Liên quan đến pháp luật: Là đối tượng điều chỉnh của pháp luật về sở hũu công nghiệp. Doanh nghiệp có thể có quyền trong phạm vi, thời hạn nhất định, đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ nhất định. Trong trường hợp không tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp, doanh nghiệp có thể gập rắc rối hoặc bị thiệt hại do các hành vi của mình có liên quan đến các đối tượng này.

Liên quan đến kinh tế:

- Khả năng cạnh tranh.

- Tăng giá trị của hàng hoá trong khi giá trị vật chất không thay đổi.

- Không có biện pháp và hành động phù hợp thì giá trị xói mòn và bị triệt tiêu, thiệt hại về kinh tế.

Câu hỏi 22. Tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?

Trả lời: Tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý là một thành tố góp phần vào sự phát triển và sự thành đạt của doanh nghiệp. Các đối tượng sở hữu công nghiệp này được coi là yếu tố đầu tiên và quan trọng trong chiến lược xâm nhập và mở rộng thị trường. Trong nhiều trường hợp  quyết định sự thành, bại của doanh nghiệp trên thị trường mới. Các đối tượng sở hữu công nghiệp nói trên có tác dụng:

- Chức năng nhận biết (phân biệt), các đối tượng nói trên luôn được nhận biết bằng thị giác (thông qua màu sắc nhãn hiệu), thính giác (âm thanh) một cách rõ ràng để người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn theo sở thích.

- Làm cho người tiêu dùng tiết kiệm thời gian và sức lực trong việc lựa chọn và mua sản phẩm theo mục đích và sở thích của họ.

- Đảm bảo hoặc sự tin cậy giúp người tiêu dùng tìm ra chất lượng ổn định của sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu, tên thương mại quen thuộc dù mua ở bất kỳ đâu và bất kỳ lúc nào.

- Đảm bảo cho ngưòi tiêu dùng có thể mua sản phẩm hoặc thuê dịch vụ tốt nhất, đảm bảo nhất trong cùng một loại.

- Cá tính hoá, tính cách, hình ảnh riêng cho từng người tiêu dùng trong con mắt của người khác. Tạo phong cách riêng cho người tiêu dùng và từ đó làm cho họ yêu thích hàng hoá mang nhãn hiệu đó.

- Tính liên tục được quan niệm là người tiêu dùng hài lòng với một sản phẩm mang tên thương mại, nhãn hiệu mà họ đang sử dụng nhiều năm.

- Khía cạnh đạo đức là sự hài lòng của người tiêu dùng với chủ nhãn hiệu  và mối liên hệ của chúng với xã hội (quảng cáo hấp dẫn).

Câu hỏi 23. Phải tiến hành những thủ tục gì để xác lập chủ quyền đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Các đối tượng sở hữu công nghiệp ngay khi sáng tạo, hình thành phải tiến hành đăng ký bảo hộ theo trình tự sau:

Nộp đơn: Tờ khai đơn đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp với các thông tin: Tên và địa chỉ người đứng đơn; tuỳ thuộc đối tượng sở hữu công nghiệp mà kèm theo mẫu nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, bản mô tả sáng chế hoặc bản thiết kế và các tài liệu khác (theo hướng dẫn trong hồ sơ đơn nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ phù hợp từng loại đối tưọng sở hữu công nghiệp) và kèm theo lệ phí theo quy định.

Chủ thể có thể trực tiếp nộp đơn hoặc thông qua người đại diện.

Xử lý đơn: Là công việc của Cục Sở hữu trí tuệ. Đơn phải qua giai đoạn thẩm định. Trong quá trình thẩm định, Cục Sở hữu trí tuệ có thể có các yêu cầu bổ sung và từ chối chấp nhận đơn. Tổ chức, cá nhân người nộp đơn có thể khiếu nại, tố cáo những vi phạm trong qua trình tiếp nhận, thẩm định đơn của Cục Sở hữu trí tuệ.

Cấp văn bằng bảo hộ: Nếu đơn đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ cấp văn bằng bảo hộ.

Sau khi được cấp văn bằng bảo hộ, chủ sở hữu các đối tượng sở hữu  công nghiệp có các quyền trong phạm vi bảo hộ ghi tại văn bằng theo quy định của pháp luật bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Trong thời gian văn bằng bảo hộ có hiệu lực, người khác không được phép sử dụng các đối tượng này nếu không được chủ văn bằng cho phép, trừ một số trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định (Điều 108, Điều 109, Điều 118 Luật SHTT). 

Câu hỏi 24. Thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp được pháp luật đảm bảo độc quyền khai thác nhằm mục đích thương mại trong thời gian hiệu lực của văn bằng bảo hộ được quy định như sau:

Đối với sáng chế là 20 năm.

Đối với giải pháp hữu ích là 10 năm.

Đối với kiểu dáng công nghiệp tối đa là 15 năm

Đối với nhãn hiệu là 10 năm, nhưng có thể được gia hạn liên tiếp 10 năm 1 lần và không giới hạn số lần gia hạn. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể bị đình chỉ hiệu lực theo yêu cầu của người khác trong trường hợp chủ sở hữu nhãn hiệu không sử dụng nhãn hiệu đó trong 5 năm liên tục. Giấy chứng nhận này cung có thể bị huỷ bỏ hiệu lực theo yêu cầu của người khác trong trường hợp Giấy chứng nhận này được cấp cho ngươì không có quyền nộp đơn đăng ký hoặc nhãn hiệu không đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ.

Đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp có giá trị từ ngày cấp đến ngày sớm nhất trong những này sau:

Ngày kết thúc 10 năm, kể từ ngày được cấp văn bằng. hoặc ngày kết thúc 10 năm kể từ ngày người có quyền nộp đơn, hoặc người được người có có quyền nộp đơn cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào, hoặc ngày kết thúc 15 năm (Điều 93 Luật SHTT).

Câu hỏi 25. Nhãn hàng hoá là gì?

Trả lời: Nhãn hàng hoá là bản viết, bảng in, hình ảnh, dấu hiệu in chìm, in nổi trực tiếp hoặc được dán, đính, cài chắc chắn trên hàng hoá hoặc bao bì để thể hiện các thông tin cần thiết, chủ yếu về hàng hoá (thông tin này theo quy định gồm một số nội dung như: tên hàng hoá, địa chỉ sản xuất, thành phần, công dụng, cách sử dụng, thời hạn sử dụng….).

Nhãn hàng hoá không phải là đối tượng sở hữu công nghiệp, không được bảo hộ, không phải đăng ký mà chỉ công bố (Nghị định 89/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 26. Cần lưu ý gì khi đầu tư cho các đối tượng sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Từ  lợi ích cơ bản của sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cần phải xây dựng chiến lược đầu tư cho các đối tượng này:

Đầu tư vào sản xuất, nghiên cúu khoa học và phát triển công nghệ   để tạo ra ưu thế về công nghệ, để tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp mới.

Đầu tư vào nghiên cứu và điều tra thị trường nhằm thăm dò, nhận xét về thị hiếu, khẩu vị của người tiêu dùng, phong cách sống, nhằm xác định những sự đổi mới trong tiêu dùng trong từng giai đoạn.

Đầu tư cho việc đưa thông tin đến người tiêu dùng nhằm khuyến khích tính độc đáo của tên thương mại, nhãn hiệu hàng hoá, chỉ dẫn địa lý, tạo ra sự vượt trội (sự nhận biết) đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp của mình so với người khác. Nếu thiếu sự quảng cáo thì không phát huy được giá trị tiềm ẩn của các đối tượng này, không làm cho người khác biết. Đầu tư cho các đối tượng này chỉ sinh lợi nếu như thông tin nhanh chóng về đến được với quảng đại công chúng.

Vì vậy cần đánh giá, nghiên cứu, có chiến lược quản lý và phát triển các đối tượng sở hữu công nghiệp sao cho có hiệu quả.

Câu hỏi 27. Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là gì?

Trả lời: Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác.

Việc chuyển nhượng quyền này phải thực hiện bởi hình thức hợp đồng bằng văn bản gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp.

Có một số hạn chế trong việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp như:

Chỉ được chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp trong phạm vi được bảo hộ.

Quyền sử dụng chỉ dẫn điạ lý không được chuyển nhượng.

Quyền sở hữu tên thương mại chỉ được chuyển nhượng kèm theo toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh với tên thương mại đó.

Quyền sở hữu nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng nếu không gây sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đó. Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển giao cho tổ chức cá nhân đáp ứng điều kiện đối vói người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó (Điều 138, Điều139 Luật SHTT).

Câu hỏi 28. Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là gì?

Trả lời: Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình.

Việc chuyển quyền sử dụng cũng phải thực hiện bởi hình thức hợp đồng bằng văn bản gọi là hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

Việc chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp phải tuân thủ:

Không được chuyển giao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương  mại.

Không được chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó.

Bên được chuyển giao quyền sử dụng không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.

Bên được chuyển quyền có nghĩa vụ ghi trên hàng hoá, bao bì hàng hoá việc hàng hoá đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.

Bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ phải sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế (Điều 142, Điều 143 Luật SHTT).

Câu hỏi 29. Đề nghị cho biết các dạng của hợp đồng sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có các dạng sau:

Hợp đồng độc quyền là hình thức hợp đồng mà theo đó bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp ở phạm vi và trong một thời hạn nhất định do hai bên thoả thuận. Bên chuyển quyền không có quyền chuyển giao cho bên thứ ba và chỉ được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó nếu được phép của bên được chuyển quyền.

Hợp đồng không độc quyền là hình thức hợp đồng mà theo nội dung hợp đồng, ở phạm vi và trong một thời hạn chuyển giao quyền do hai bên thoả thuận, bên nhận không được độc quyền đối tượng sở hữu công nghiệp. Có nghĩa là bên giao quyền sử dụng vẫn có quyền sử dụng hoặc cho người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đã được chuyển giao.

Hợp đồng thứ cấp là hợp đồng mà theo đó thì bên chuyển giao quyền sử dụng chính là bên nhận trong một hợp đồng trước đó, nay được tiếp tục chuyển giao quyền sử dụng theo một hợp đồng khác (Điều 143 Luật SHTT).

Để chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền tiến hành đàm phán về nội dung hợp đồng và ký kết Hợp đồng bằng văn bản với nội dung và hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Sau đó tiến hành đăng ký hợp đồng chuyển giao với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc đăng ký là thủ tục bắt buộc để Hợp đồng chuyển giao có hiệu lực pháp lý. Việc ký kết hợp đồng chuyển giao mà không đăng ký thì không được pháp luật thừa nhận (Điều 148.1.2 Luật SHTT).

Câu hỏi 30. Việt Nam dã tham gia các Công ước về sở hữu trí tuệ nào?

Trả lời: Cho đến thời điểm 12/2006, Việt Nam đã tham gia các hiệp ước, công ước sau:

Việt Nam đã là thành viên: Công ước Pari bảo hộ Sở hữu công nghiệp, Công ước Sockholm về thành lập WIPO, Thỏa ước Madrid về đăng ký quốc tế về nhãn hiệu hàng hoá. Hiệp ước PCT về sáng chế. Công ước quốc tế về bảo hộ giống cây mới (Công ước UPOV).

 Việt Nam đang tích cực chuẩn bị tham gia: Hiệp ước Washington về SHTT đối với mạch tích hợp (Hiệp ước IPIC-1989) “Hiệp ước Luật NHHH” (Hiệp ước TLT); Hiệp ước BUDAPEST về công nhận quốc tế đối với nộp lưu các chủng vi sinh nhằm mục đích xét nghiệm sáng chế (Hiệp ước BUĐAPEST).

Về quyền tác giả, Việt Nam đã tham gia Công ước Bern (tác phẩm văn học và nghệ thuật). Công ước Rome          (phát sóng), Công ước Gionevo (bản ghi âm),  đến nay chưa tham gia UCC, Hiệp ước WIPO về quyền tác giả (WCT), Hiệp ước của WIPO về biểu diễn/ghi âm (WPPT).

 

PHẦN II: BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Câu hỏi 1. Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp bao gồm những nội dung gì?

Trả lời: Hiến pháp Việt Nam công nhận và bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp là việc Nhà nước ban hành các quy định pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể quyền sở hữu công nghiệp như tác giả, chủ văn bằng bảo hộ và những chủ thể khác liên quan đến việc sử dụng quyền sở hữu công nghiệp. Nhà nước tổ chức cơ quan xác lập quyền, quy định thủ tục, trình tự để xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các đối tượng sở hữu công nghiệp phải đăng ký. Muốn được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, tác giả và những chủ thể khác có liên quan phải nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ tại Cục Sở hữu Trí tuệ.

Đối tượng của bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp bao gồm quyền sở hữu của cá nhân, pháp nhân đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, tên thương mại và quyền sử dụng đối với tên gọi xuất xứ, chỉ dẫn địa lý.

Người nào sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp của người khác đang trong thời gian bảo hộ mà không xin phép chủ sở hữu các đối tượng này thì bị coi là xâm  phạm quyền sở hữu công nghiệp (trừ các trường hợp có quy định riêng) và tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Như vậy, bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp bao gồm ba nội dung: Thứ nhất là ban hành các quy định của pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp; Thứ hai là cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp cho các chủ thể khác nhau khi đáp ứng các yêu cầu theo quy định (xác lập quyền); Thứ ba là bằng các phương thức, biện pháp khác nhau bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ văn bằng (bảo vệ quyền).

Câu hỏi 2. Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp là gì?

Trả lời: Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp được hiểu là nhà nước và chủ văn bằng sở hữu công nghiệp sử dụng các phương thức pháp lý để bảo vệ quyền sở hữu các đối tưọng sở hữu công nghiệp của mình, chống lại mọi sự xâm phạm để giữ nguyên vẹn quyền sở hữu các đối tượng này.

Quyền sở hữu công nghiệp được bảo vệ bằng các biện pháp hành chính, dân sự và hình sự. Trong đó chủ sở hữu công nghiệp có thể tự bảo vệ hoặc bằng hoạt động của cơ quan nhà nước thông qua việc khởi kiện tại Toà án, hoặc tố cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác như Thanh tra Khoa học và Công nghệ, Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự  quản lý kinh tế và chức vụ, Hải quan, Quản lý thị trường (Điều 199 Luật SHTT).

Câu hỏi 3. Hoạt động bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp nhằm mục đích gì?         

Trả lời: Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp là để bảo vệ pháp chế, là bảo đảm sự chấp hành các luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. Hoạt động bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp nhằm đảm bảo cho các nội dung của quy phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp được thi hành nghiêm chỉnh, có hiệu lực, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, của xã hội và của chủ văn bằng.

Các đối tượng sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ là tài sản của doanh nghiệp, của cá nhân được pháp luật thừa nhận.

Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp để thực hiện quyền và nghĩa vụ quốc tế. Việt Nam đã tham gia nhiều công ước quốc tế về sở hữu trí tuệ và nhiều hiệp định thương mại. Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Nội dung của các văn bản này, đặc biệt của Hiệp định các khía cạnh sở hữu trí tuệ liên quan tới thương mại (TRIPS) đều quy định trách nhiệm của các bên tham gia trong việc thực thi các điều khoản đã cam kết, trong đó đảm bảo việc bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp của các tổ chức, cá nhân là chủ văn bằng đang được bảo hộ tại Việt Nam

Câu hỏi 4. Quyền tự bảo vệ là gì?

Trả lời: Quyền tự bảo vệ là quyền của chủ thể quyền sở hữu công nghịêp áp dụng các biện pháp khác nhau để tự bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp của mình, bao gồm:

áp dụng biện pháp công nghệ nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp: Đưa các thông tin chỉ dẫn về căn cứ phát sinh, Văn bằng bảo hộ, chủ sở hữu, phạm vi, thời hạn bảo hộ và các thông tin khác về quyền sở hữu công nghiệp lên sản phẩm, phương tiện dịch vụ, nhằm thông báo rằng sản phẩm là đối tượng quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ và khuyến cáo người khác không được xâm phạm; sử dụng phương tiện hoặc biện pháp kỹ thuật nhằm đánh dấu, nhận biết, phân biệt, bảo vệ sản phẩm được bảo hộ.

Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm bằng các thông báo bằng văn bản cho ngưòi có hành vi xâm phạm quyền.

Khởi kiện ra Toà án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình (Điều 198.1.a Luật SHTT, Điều 21 Nghị định 105/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 5. Tổ chức, cá nhân không phải là chủ thể quyền sở hữu công nghịêp có quyền yêu cầu xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghịêp không?

Trả lời: Tổ chức, cá nhân không phải là chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, nhưng bị thiệt hại hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền chỉ có thể yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền xử lý trong trường hợp thoả mãn hai điều kiện; Thứ nhất hàng hoá bị xâm phạm quyền thuộc các nhóm sản phẩm, hàng hoá là lương thực, thực phẩm, thuốc phòng bệnh và chữa bệnh, thức ăn dành cho chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật gây hại cho môi trường, vật nuôi, thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội. Thứ hai: Cung cấp được chứng cứ là có thiệt hại (Điều198.2 Luật SHTT, Điều 23 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 6. Trường hợp bị thiệt hại hoặc có khả năng bị thiệt hại do hành vi cạnh tranh không lành mạnh có thể yêu cầu xử lý không?

Trả lời: Tổ chức, cá nhân khi bị cạnh tranh không lành mạnh về sở hữu công nghiệp có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý hành chính về sở hữu công nghiệp xử phạt các hành vi vi phạm theo Điều 30 Nghị định 120/2005/NĐ-CP, hoặc khởi kiện dân sự tại Toà án, hoặc yêu cầu giải quyết theo quy định của pháp luật về cạnh tranh (Điều 198.3 Luật SHTT).

Câu hỏi 7. Pháp luật quy định có những biện pháp nào để xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp ?

Trả lời: Để bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, pháp luật quy định ba biện pháp để xử lý các hành vi xâm phạm quyền. Tuỳ theo tính chất và mức độ xâm phạm, hành vi xâm phạm có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự và theo quy định sau đây:

1. Biện pháp dân sự được áp dụng để xử lý hành vi xâm phạm theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp hoặc của tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm gây ra, kể cả khi hành vi đó đã hoặc đang bị xử lý bằng biện pháp hành chính hoặc biện pháp hình sự. Thủ tục yêu cầu áp dụng biện pháp dân sự, thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp dân sự tuân theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Biện pháp hành chính được áp dụng để xử lý hành vi xâm phạm thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 211 của Luật SHTT, theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm gây ra, tổ chức, cá nhân phát hiện hành vi xâm phạm hoặc do cơ quan có thẩm quyền chủ động phát hiện.

Hình thức, mức phạt, thẩm quyền, thủ tục xử phạt hành vi xâm phạm và các biện pháp khắc phục hậu quả tuân theo quy định của Nghị định 106/2006/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp.

3. Biện pháp hình sự được áp dụng để xử lý hành vi xâm phạm trong trường hợp hành vi đó có yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp hình sự tuân theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự (Điều 199.1 Luật SHTT, Điều 4 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 8. Ngoài ba biện pháp nêu trên, còn có biện pháp nào được áp dụng để ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm quyền không?

Trả lời: Trong trường hợp cần thiết các cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp kiểm soát hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu liên quan đến sở hữu công nghiệp, biện pháp ngăn chặn và đảm bảo xử phạt hành chính.

Biện pháp khẩn cấp tạm thời là các biện pháp dưới đây được áp dụng theo yêu cầu của chủ thể quyền đối với hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm quyền, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện sản xuất, kinh doanh hàng hoá đó, gồm: thu giữ, kê biên, niêm phomg, cấm thay dổi hiện trạng, cấm di chuyển, cấm dịch chuyển quyền sở hữu.

Biện pháp ngăn chặn và đảm bảo xử phạt hành chính là các biện pháp tạm giữ người, tạm giữ hàng hoá, tang vật, phương tiện vi phạm, khám người, khám phương tiện vận tải, đồ vật, khám nơi cất giấu hàng hoá, tang vật, phương tiện vi phạm về sở hữu công nghiệp và các biện pháp hành chính khác quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính (Pháp lệnh XLVPHC).

Biện pháp kiểm soát hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu liên quan đến sở hữu công nghiệp được áp dụng khi chủ thể quyền sở hữu công nghiệp trực tiếp hoặc thông qua người đại diện nộp đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp hoặc nộp đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 199, Điều 207, Điều 211 Luật SHTT).

Câu hỏi 9. Những cơ quan nào có thẩm quyền bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp?

Trả lời. Theo quy định hiện hành, phù hợp với chức năng quản lý Nhà nước và chức năng xét xử, những cơ quan dưới đây có chức năng bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xét xử. Thẩm quyền áp dụng biện pháp hành chính của cơ quan xử lý vi phạm được quy định cụ thể như sau:

1. Cơ quan Thanh tra Khoa học và Công nghệ các cấp có thẩm quyền bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp bằng biệp pháp hành chính thông qua việc xử phạt các hành vi vi phạm hành chính, hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp xảy ra trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, khai thác, quảng cáo, lưu thông, trừ hành vi xảy ra trong xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.

2. Cơ quan Quản lý thị trường các cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi phạm về sở hữu công nghiệp xảy ra trong lưu thông hàng hóa và kinh doanh thương mại trên thị trường.

3. Cơ quan Hải quan các cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về sở hữu công nghiệp xảy ra trong nhập khẩu hàng hóa.

4. Cơ quan Công an các cấp có thẩm quyền phát hiện, xác minh, thu thập thông tin, chứng cứ của hành vi vi phạm về sở hữu công nghiệp và cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm và xử phạt các hành vi vi phạm về sở hữu công nghiệp.

5. ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về sở hữu công nghiệp xảy ra tại địa phương mà mức phạt, hình thức xử phạt, biện pháp xử lý áp dụng đối với hành vi đó vượt quá thẩm quyền của các quan có thẩm quyền khác (Điều 200.1 Luật SHTT, Điều 17 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 10. Toà án có vai trò gì trong hoạt động xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Toà án có vai trò xét xử các vụ kiện dân sự, hình sự và hành chính liên quan đến sở hữu công nghiệp như sau:

Toà hành chính: Xét xử các vụ kiện hành chính liên quan đến quyết định hành chính trong việc xác lập, huỷ bỏ văn bằng bảo hộ quyền và vụ kiện đối với quyết định xử phạt hành chính hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Toà dân sự: Xét xử  theo thủ tục tố tụng dân sự các vụ kiện xâm phạm quyền sở hữu đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp.

Toà hình sự: Xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự các vụ án liên quan đến hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp có dấu hiệu tội phạm (Điều 200.2 Luật SHTT).

Câu hỏi 11. Mối quan hệ của các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp  trong quá trình bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Ngoài hệ thống Toà án các cấp độc lập trong hoạt động xét xử hình sự, dân sự các vụ án vi phạm quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp đến mức phải xử lý bằng pháp luật hình sự, khởi kiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải xử lý bằng biện pháp dân sự, các cơ quan hành chính có chức năng, nhiệm vụ bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp hành chính có các mối quan hệ:

Phối hợp trong việc cung cấp thông tin về diễn biến tình hình hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp, quy luật, thủ đoạn hoạt động trong sản xuất, buôn bán hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp. Phối hợp trong việc hoạch định chủ trương, chính sách, kế hoạch liên quan đến hoạt động chống hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp của từng ngành và từng địa phương.

Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm trong việc sản xuất buôn bán hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp. Phối hợp trong việc xây dựng phương án, kế hoạch cụ thể, cử cán bộ tham gia thanh tra, kiểm tra. Hỗ trợ nhau về phương tiện, kinh phí và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát. Tiến hành công tác thẩm tra, xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ, giám định về  sở hữu công nghiệp đối với hàng hoá, sản phẩm có dấu hiệu vi phạm.

Phối hợp trong việc xử  phạt các vụ việc phức tạp, thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp.

Phối hợp với các chủ sở hữu công nghiệp trong việc phát hiện và xác định hàng hoá giả mạo sở hữu côngnghiệp (Chương trình phối hợp hành động của 7 bộ: KH&CN, VH-TT, NN&PTNT, CA, TC, TM, BC-VT).

Câu hỏi 12. Trong trường hợp xử lý một vụ việc cụ thể, các cơ quan này còn có trách nhiệm phối hợp với nhau không?

Trả lời: Khi xử lý một vụ việc cụ thể, các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm có trách nhiệm phối hợp như sau:

1. Cơ quan đã nhận đơn yêu cầu xử lý vi phạm có trách nhiệm gửi yêu cầu phối hợp xử lý vi phạm cho các cơ quan có thẩm quyền liên quan để yêu cầu phối hợp xử lý vi phạm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: cùng hành vi vi phạm liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp nhưng thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều cơ quan khác nhau hoặc cùng một hành vi vi phạm xảy ra tại nhiều địa bàn hoặc nhiều địa phương khác nhau (Điều 23.1.a Nghị định 106 /2006/NĐ-CP).

2.  Sử dụng kết quả xem xét, xử lý đơn yêu cầu xử lý vi phạm của cơ quan khác:  Cơ quan xử lý vi phạm có quyền sử dụng kết quả xác định hành vi vi phạm, xác định hàng hóa vi phạm do cơ quan có thẩm quyền khác thực hiện (nếu có), để bảo đảm thống nhất về biện pháp xử lý và mức phạt đối với các hành vi vi phạm giống nhau, tương tự nhau hoặc cùng liên quan đến một đối tượng sở hữu công nghiệp của cùng chủ thể quyền (Điều 23.2.a Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 13. Phải thực hiện những thủ tục gì để yêu cầu phối hợp trong xử lý vi phạm về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Để thực hiện việc phối hợp các cơ quan có thẩm quyền thực hiện các thủ tục sau:

1. Cơ quan đã nhận đơn yêu cầu xử lý vi phạm gửi thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền ở địa bàn khác phối hợp xử lý vi phạm với các nội dung chính sau đây: thông tin tóm tắt về vụ việc; tóm tắt về hành vi vi phạm và phạm vi, quy mô vi phạm xảy ra tại địa phương hoặc trong lĩnh vực quản lý của cơ quan nhận yêu cầu; bản sao đơn yêu cầu xử lý vi phạm và bảo sao các tài liệu, ảnh chụp mẫu vật kèm theo; tóm tắt kết quả xem xét đơn yêu cầu xử lý vi phạm; kiến nghị những nội dung cần phối hợp xử lý và ấn định thời hạn chậm nhất là mười lăm ngày để cơ quan nhận yêu cầu trả lời;

2. Cơ quan nhận yêu cầu phối hợp xử lý vi phạm có trách nhiệm trả lời trong thời hạn ấn định, nêu rõ lý do không tiến hành xử lý vi phạm theo yêu cầu (nếu có).

Câu hỏi 14. Thanh tra là gì? Nội dung thanh tra, kiểm soát về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Thanh tra, kiểm soát (thanh tra) là sự xem xét, đánh giá và xử lý việc thực hiện pháp luật của tổ chức, cá nhân do tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện theo trình tự pháp luật quy định nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước, bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân khác.

Hoạt động của cơ quan Thanh tra được gọi là thanh tra. Hoạt động của cơ quan Quản lý thị trường được gọi là kiểm soát.

Thanh tra để làm gì (mục đích)? - Thanh tra để bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, để phục vụ quản lý nhà nước, để bảo vệ lợi ích nhà nước quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp

Ai có quyền thanh tra (chủ thể)? - Tổ chức, người có thẩm quyền được pháp luật giao trách nhiệm.

Thanh tra ai (đối tượng)? - Thanh tra đối với  các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý nhà nước của tổ chức mình.

Thanh tra cái gì (nội dung)? - Thanh tra việc thực hiện pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp của tổ chức mình.

Thanh tra như thế nào (nghiệp vụ)? - Thanh tra theo trình tự, nghiệp vụ do pháp luật quy định (Điều 4.1 Luật Thanh tra).

Thanh tra về sở hữu công nghiệp là hoạt động của cơ quan hành pháp (Thanh tra khoa học và công nghệ, Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Quản lý thị trường, Hải quan) nhằm mục đích đảm bảo cho hiệu lực pháp luật về sở hữu công nghiệp được thực thi nghiêm chỉnh, xử lý các hành vi vi phạm quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của chủ sở hữu quyền, đảm bảo cho quyền sở hữu công nghiệp của chủ văn bằng, tác giả không bị xâm phạm, chống cạnh tranh không lành mạnh, đấu tranh để phòng ngừa và xử lý các hành vi sản xuất, buôn bán hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp.

Nội dung thanh tra về sở hữu công nghiệp bao gồm thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong quá trình xác lập quyền sở hữu công nghiệp, sử dụng quyền đã được xác lập, các hành vi xâm phạm quyền sở hữu (bao gồm cả hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp và hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp), quyền tác giả, quyền sử dụng và các nghĩa vụ của chủ văn bằng, tác giả các đối tượng sở hữu công nghiệp. Thanh tra để giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình xác lập quyền, sử dụng quyền, và xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Câu hỏi 15. Thẩm quyền, nguyên tắc áp dụng quyền của các lực lượng thực thi khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm soát về sở hữu trí tuệ?

Trả lời: Theo quy định của Luật Thanh tra, Pháp lệnh XL VP HC và các văn bản hướng dẫn thi hành, trong quá trình tiến hành thanh tra, kiểm soát (thanh tra) về sở hữu công nghiệp, các cơ quan (Đoàn thanh tra) bảo vệ quyền bằng biện pháp hành chính có các quyền chung là:

Quyền yêu cầu, trưng cầu giám định. Quyền yêu cầu bao gồm yêu cầu các cơ quan có liên quan đến nội dung thanh tra về sở hữu công nghiệp cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung thanh tra, liên quan đến vụ việc vi phạm và xâm phạm quyền.

Quyền yếu cầu còn được áp dụng đối với đối tượng thanh tra, buộc  thực hiện các hành động cụ thể theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thanh tra tại cơ sở.

Quyền trưng cầu giám định là quyền của cơ quan bảo vệ quyền bằng biện pháp hành chính yêu cầu tổ chức, giám định viên sở hữu công nghiệp có kết luận về tình trạng pháp lý của các đối tượng sở hữu công nghiệp đang được xem xét, tình trạng tương tự, trùng hoặc vi phạm phạm vi bảo hộ của các đối tượng sở hữu công nghiệp. Các cơ quan trưng cầu giám định sử dụng kết quả giám định là một trong các căn cứ để kết luận về tình trạng xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Quyền kiểm kê, xác minh: Trong quá trình thanh tra, các cơ quan có thẩm quyền có quyền kiểm kê số lượng hàng hoá mang dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Trong trường hợp nghi ngờ, có quyền tiến hành các biện pháp xác minh các thông tin, số liệu, chứng cứ để tìm ra sự thật, làm cơ sở cho kết luận tình trạng vi phạm, xâm phạm quyền.

Quyền quyết định, định đoạt: Trong quá trình thanh tra các cơ quan có thẩm quyền có quyền quyết định như quyết định niêm phong, tạm giữ các hàng hoá vi phạm, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyết định xử phạt và quyết định định đoạt đối với tang vật vi phạm. 

Quyền kết luận, kiến nghị: Khi kết thúc, cơ quan có thẩm quyền có quyền kết luận có hay không hành vi vi phạm, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, kết luận về mức độ vi phạm. Đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp nhằm bổ sung, hoàn thiện chính sách, biện pháp, cơ chế quản lý về sở hữu công nghiệp, đấu tranh chống các hành vi xâm phạm quyền, sản xuất, buôn bán hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp.

Quyền chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra: Trong trường hợp hành vi xâm phạm quyền, sản xuất, buôn bá hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp đã có dấu hiệu là tội phạm, cơ quan có thẩm quyền thanh tra phải chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xử lý theo thủ tục tố tụng hình sự (Điều 39, Điều 49 Luật Thanh tra, Điều 22 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Nguyên tắc áp dụng quyền: Trong quá trình thực hiện các quyền nói trên, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền, phải tuân theo các nguyên tắc:

Nguyên tắc khách quan, đúng thẩm quyền, công khai.

Trình tự áp dụng quyền: Thuyết phục, ấn định yêu cầu và thời gian thực hiện.

Đối tượng của thanh tra về sở hữu công nghiệp là cơ quan xác lập văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân là chủ văn bằng và các tổ chức, cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài thực hiện các hành vi vi phạm quy định quản lý và xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

Câu hỏi  16. Đề nghị cho biết hình thức, phương pháp thanh tra, kiểm tra, kiểm soát về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Thanh tra, kiểm tra và kiểm soát (thanh tra) để thực hiện yêu cầu quản lý về sở hữu công nghiệp và xử lý các hành vi vi pham, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Để phát hiện vi phạm, xâm phạm cần tiến hành hoạt động thanh tra. Việc lựa chọn vấn đề (đề tài, nội dung) thanh tra cần phải căn cứ vào: Chỉ đạo, yêu cầu của lãnh đạo trong công tác quản lý Nhà nước về sở hữu công nghiệp; thông tin về tình hình thực hiện các quy định của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; sự xuất hiện của hàng hoá giả mạo nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý, hàng hoá xâm phạm quyền, yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp; khả năng thực hiện của tổ chức thanh tra. Từ đó, lựa chọn đề tài thanh tra theo từng chuyên đề hoặc toàn diện, nhiều nội dung, hoặc chỉ để giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo. Thanh tra toàn diện (đồng thời thanh tra nhiều nội dung với nhiều đối tượng sở hữu trí tuệ), hoặc thanh tra các nội dung nêu trong đơn, thư khiếu nại, tố cáo, yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền để nhằm giải quyết từng vụ, việc.

Tùy theo yêu cầu của quản lý Nhà nước mà có thể tiến hành thanh tra theo diện hoặc theo điểm.

Thanh tra theo diện là tiến hành thanh tra nhiều cơ sở trên cùng một địa bàn (một quận, một tỉnh) hoặc trên một khu vực (nhiều tỉnh hoặc cả nước) về cùng một nội dung nhất định, trong thời gian nhất định để phục vụ cho những yêu cầu nhất định (thường gọi là thanh tra diện rộng).

Thanh tra theo điểm là chỉ tiến hành thanh tra từng cơ sở với những nội dung và những mục đích khác nhau.

Thanh tra có thể định kỳ hoặc đột xuất. Tùy thuộc tính chất hoạt động của cơ sở, của dấu hiệu vi phạm mà thanh tra định kỳ (một năm một lần). Thanh tra đột xuất để xác định sự tuân thủ thường xuyên, nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp của cơ sở hoặc khi cơ sở có dấu hiệu vi phạm và trong trường hợp do yêu cầu của việc giải quyết đơn thư yêu cầu xử lý xâm phạm quyền của chủ sở hữu quyền. Thanh  tra về sở hữu công nghiệp chủ yếu là tiến hành đột xuất (Điều 34 Luật Thanh tra).

Câu hỏi 17. Đề nghị cho biết trình tự thanh tra, kiểm soát chống xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Trình tự tiến hành thanh tra, kiểm soát (thanh tra) về sở hữu công nghiệp thông thường tiến hành theo các bước chung và phụ thuộc vào hoạt động thanh tra tiến hành trên diện rộng theo chuyên đề (đối với nhiều cơ sở) hay chỉ tiến hành với với một cơ sở. Dù tiến hành theo diện rộng hoặc một cơ sở, định kỳ hoặc đột xuất, đều được tiến hành theo các trình tự tương đối giống nhau và có ba gia đoạn cơ bản (chuẩn bị thanh tra, thanh tra tại cơ sở, kết thúc thanh tra) với các công việc chủ yếu như sau:

Gia đoạn chuẩn bị thanh tra: Vạch kế hoạch thanh tra gồm xây dựng đề cương thanh tra, kiểm tra cụ thể, giúp các thành viên nắm được công việc của mình, sự liên quan giữa các nội dung công việc. Đề cương cần ngắn gọn nhưng đủ nội dung, gồm: Một là mục đích, yêu cầu và thời gian thanh tra, kiểm tra. Hai là các công việc cần hoàn thành và phần việc của từng người, thời gian hoàn thành. Ba là kế hoạch tiến hành và kết thúc. Cần họp bàn để thống nhất quan điểm, nội dung thanh tra và các công việc cần tiến hành, đặc biệt là các công việc tiến hành tại cơ sở. Thống nhất một số vấn đề về chuyên môn như: lấy mẫu, số lượng mẫu cần lấy, trưng cầu giám định và các công việc cần thiết khác.

Thông thường các Thanh tra viên (Thanh tra Khoa học và Công nghệ), Kiểm soát viên (Quản lý thị trường), Sỹ quan Cảnh sát (Công an) là thành phần chủ yếu của các đoàn thanh tra. Tuy nhiên, thường có các chuyên viên của các bộ phận quản lý hoặc ở các cơ quan khác tham gia đoàn. Nhận thức, quan điểm trước nội dung thanh tra và đối tượng thanh tra của những người này có thể khác nhau. Vì vậy, đoàn phải trực tiếp quản lý họ và sử dụng khả năng chuyên môn của họ. Phải căn cứ nội dung, đối tượng thanh tra mà tính toán cân nhắc số lượng cán bộ cần huy động và cân nhắc loại chuyên môn và trình độ cho phù hợp. Cần lưu ý thông tin về người được mời tham gia như số lần đã tham gia thanh tra, mối quan hệ với đối tượng thanh tra, khả năng am hiểu chuyên môn. Thời gian thanh tra có thể  ngắn nhưng vẫn phải phân công công việc cụ thể cho từng thành viên (thư ký ghi biên bản, thành viên nào chú ý nội dung nào...). Cơ cấu đoàn thanh tra phải gọn nhẹ, đủ cán bộ có trình độ chuyên môn để có thể xem xét và đề xuất được các kết luận đúng đắn khi thanh tra tại cơ sở để cơ sở không thể bác bỏ. Trưởng đoàn còn phải dự kiến các tình huống phức tạp có thể xảy ra, phương án xử lý và có kế hoạch phân công cho các thành viên trong đoàn thực hiện các công việc như:

Tổ chức thu thập thông tin, nghiên cứu đối tượng và các tài liệu liên quan (văn bằng bảo hộ, các chứng cứ, hình ảnh, hiện vật hàng hoá vi phạm, tính chất, mức độ vi phạm, thậm chí các bài báo nói về tình hình vi phạm của cơ sở trong nhiều trường hợp cũng có rất nhiều thông tin, các đơn thư khiếu nại, tố cáo... là những tài liệu có những thông tin cần nghiên cứu). Các văn bản của các cơ quan quản lý Nhà nước về sở hữu công nghiệp có liên quan đến nội dung thanh tra là những tài liệu rất cần sử dụng để đối chiếu trước khi kết luận.

Rà soát các thủ tục pháp lý (quyết định thanh tra, kiểm tra thông báo kế hoạch thanh tra, kiểm tra... chuẩn bị các phương tiện kỹ thuật).

Thông báo quyết định thanh tra thời gian làm việc tại cơ sở và đề cương báo cáo cho cơ sở (nếu cần thiết thông báo cho cơ quan chủ quản, chính quyền và cơ quan quản lý ngành ở địa phương). Trường hợp đột xuất thì không thông báo (Quyết định 2151/2006/QĐ-TTCP).

Câu hỏi 18. Đề nghị cho biết một số công việc cơ bản khi tiến hành thanh tra tại cơ sở?

Trả lời: Giai đoạn tiến hành thanh tra tại cơ sở. Tổ chức tiếp xúc giữa đoàn và đối tượng thanh tra với các nội dung: Trưởng đoàn thông báo quyết định thanh tra nói rõ mục đích yêu cầu, nội dung phương pháp tiến hành và thời gian thanh tra tại cơ sở. Thông báo các nguyên tắc làm việc và các yêu cầu của đoàn để cơ sở đáp ứng. Thủ trưởng của cơ sở được thanh tra báo cáo tình hình thi hành pháp luật về sở hữu công nghiệp theo các nội dung đoàn yêu cầu. Đoàn chất vấn để làm sáng tỏ các nội dung chưa rõ (câu hỏi cần bám sát nội dung thanh tra, làm rõ thêm báo cáo và làm căn cứ cho các kết luận sau này). Hạn chế câu hỏi quá xa nội dung thanh tra.

Thanh tra tại cơ sở, xem xét hiện trường nơi sản xuất, buôn bán, nơi chứa các hàng hoá, sản phẩm có yếu tố vi phạm về sở hữu công nghiệp. Tiến hành lấy mẫu giám định trong trường hợp cần thiết (lập biên bản lấy mẫu, niêm phong có chữ ký của cơ sở). Chụp ảnh, ghi hình hiện trạng tang vật vi phạm, nơi sản xuất hàng hoá vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Lập các biên bản thanh tra biên bản vi phạm: Trong quá trình làm việc cần chuẩn bị lập biên bản thanh tra, kiểm tra theo mẫu quy định, ghi trước các nội dung đã rõ có tính chất thủ tục như: Tên những người tham gia để khi Trưởng đoàn kết luận có thể nhanh chóng hoàn thành biên bản này. Đồng thời, nếu thấy có dấu hiệu vi phạm thì thư ký cũng chuẩn bị sẵn biên bản vi phạm hành chính.

Các biên bản này phải có chữ ký của Trưởng đoàn, những người tham gia chứng kiến (đặc biệt là biên bản vi phạm hành chính), chữ ký của đại diện cơ sở được thanh tra. Trường hợp sau khi đã thuyết phục mà đại diện cơ sở được thanh tra không chịu ký thì Trưởng đoàn cần ghi rõ đã thuyết phục nhưng đại diện cơ sở vẫn không ký và yêu cầu những người cùng chứng kiến ghi nhận.

Trường hợp kết quả thanh tra tại cơ sở chưa đủ để kết luận hành vi xâm phạm, cần có thời gian tham vấn ý kiến của các cơ quan chuyên môn, các cơ quan có thẩm quyền khác thì chỉ lập biên bản thanh tra, chưa lập biên bản vi phạm hành chính. Trong trường hợp này cần ghi rõ hện trạng nêu trên. Cơ quan thanh tra sẽ làm việc với cơ sở được thanh tra khi có kết quả tham vấn, khi có kết quả giám định sở hữu công nghiệp (Quyết định 2151/2006/QĐ-TTCP).

Câu hỏi 19. Khi kết thúc thanh tra, cần tiến hành những công việc gì?

Trả lời: Giai đoạn kết thúc thanh tra xử lý vi phạm (nếu có): Căn cứ kết quả thanh tra tại chỗ và các tài liệu chính thức khác, căn cứ kết quả tham vấn các cơ quan có trách nhiệm về chuyên môn, căn cứ kết quả phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền xử lý khác, Trưởng đoàn thanh tra cần chuẩn bị báo cáo kết quả trình cho cấp đã ký quyết định thanh tra để làm căn cứ cho việc ra các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp.

Báo cáo kết quả thanh tra: Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra là sản phẩm tập trung và quan trọng thể hiện kết quả làm việc của đoàn. Báo cáo cần kịp thời, trong thời hạn cho phép, cần ngắn gọn, nêu được hiện trạng chấp hành pháp luật của cơ sở được thanh tra. Nếu có vi phạm thì cần nêu mức độ, tình tiết và các biện pháp cơ sở đã áp dụng để khắc phục. Các kiến nghị, đề nghị và các biện pháp đoàn đã áp dụng. Kết luận sự vi phạm phải rõ ràng, dứt khoát, phân tích được nguyên nhân và hậu quả làm cơ sở cho cấp có thẩm quyền ra các quyết định xử lý. Kết luận về sự vi phạm phải nêu trên cơ sở số liệu, tình trạng, không suy luận. Cần có sự nhất trí của cả đoàn khi kết luận hành vi vi phạm của cơ sở.

Quyết định xử phạt và áp dụng các biện pháp khác: Căn cứ báo cáo kết quả thanh tra và các biên bản thanh tra, kiểm tra và biên bản vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp, người có thẩm quyền ra các quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Việc ra quyết định phải đảm bảo các yêu cầu về hình thức, nội dung của một văn bản áp dụng pháp luật như đúng thẩm quyền, đủ các điều kiện cần và đủ của việc xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng đúng văn bản  nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong  lĩnh vực sở hữu công nghiệp hoặc lĩnh vực thương mại, ghi đầy đủ các điều khoản về quyền và địa chỉ  khiếu nại, thời gian có hiệu lực.

Kết thúc cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát đoàn cần đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước về sở hữu công nghiệp và chống hàng hoá giả mạo. Thông qua kết quả của hoạt động thanh tra, kiểm tra cần tổng kết tình hình để nêu thành các vấn đề có tính chất nổi cộm, xuất hiện đại trà ở nhiều địa phương, nhiều cơ sở, hoặc hiện tượng xuất hiện lặp lại, nêu thành chuyên đề báo cáo đề xuất các biện pháp để cấp có thẩm quyền giải quyết (Quyết định 2151/2006/QĐ-TTCP).

Câu hỏi 20. Đề nghị cho biết thời hạn của một cuộc thanh tra về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Theo quy định, thời hạn của một cuộc thanh tra sở hữu công nghiệp được tổ chức theo hình thức Đoàn thanh tra không quá 30 ngày, kể từ ngày công bố quyết định thanh tra đến khi kết thúc cuộc thanh tra tại cơ sở được thanh tra.

Trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra có thể gia han một lần. Thời gian gia hạn không quá thời hạn 30 ngày.  

Như vậy, dù cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ hay do Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành cũng phải tuân theo thời hạn trên (Điều 48.1 Luật Thanh tra).

Câu hỏi 21. Trong các cơ quan quản lý khoa học và công nghệ, những người nào có thẩm quyền ra quyết định thanh tra về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ, Chánh Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ có quyền ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra về sở hữu công nghiệp hoặc phân công thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra về sở hữu công nghiệp.

Trong trường hợp cần thiết Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn thanh tra.

Trường hợp phân công Thanh tra viên tiến hành thanh tra độc lập về sở hữu công nghiệp thì người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra  phải xác định rõ phạm vi, nhiệm vụ, thời hạn tiến hành thanh tra về sở hữu công nghiệp để thanh tra viên đó thực hiện (Điều Nghị định 87/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 22. Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra khi có dấu hiệu vi phạm về sở hữu công nghiệp có quyền và nghĩa vụ gì?

Trả lời: Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra khi có dấu hiệu vi phạm về sở hữu công nghiệp có các quyền:

Giải trình những vấn đề liên quan đến sở hữu công nghiệp thuộc nội dung thanh tra. Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước và không liên quan đến nội dung thanh tra. Khiếu nại với người ra quyết định thanh tra về các quyết định, hành vi của Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên, các thành viên khác của đoàn trong  quá trình thanh tra khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp luật. Khiếu nại với Thủ trưởng cơ quan thanh tra, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về kết luận, quyết định xử lý về thanh tra khi có căn cứ cho rằng kết luận, quyết định đó trái pháp luật. Trong khi chờ  giải quyết, người khiếu nại vẫn phải thực hiện các quyết định đó.

Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Cá nhân là đối tượng thanh tra về sở hữu công nghiệp có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thanh viên khác của Đoàn Thanh tra về sở hữu công nghiệp (Điều 53 Luật Thanh tra) 

Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra về sở hữu công nghiệp là chấp hành quyết định thanh tra; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, Đoàn thanh tra, Thanh tra viên và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.

Chấp hành yêu cầu, kết luận thanh tra, quyết định xử  lý của cơ quan thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên, Kiểm soát viên, Cảnh sát và cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Điều 54 Luật Thanh tra). 

Câu hỏi 23. Các yếu tố quyết định kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm soát?

Trả lời: Để việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát (thanh tra) việc thực hiện các quy định của pháp luật, chống xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có kết quả, cần lưu ý một số yếu tố sau:

Lựa chọn đề tài thanh tra về sở hữu công nghiệp: Phải căn cứ vào yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, tình hình, mức độ vi phạm, tình trạng xâm phạm quyền, đối tượng sở hữu công nghiệp bị vi phạm, quy mô vi phạm, vi phạm ở giai đoạn sản xuất hay lưu thông…mà quyết định lựa chọn đề tài thanh tra.

Trưởng đoàn có vai trò quan trọng, quyết định kết quả của cuộc thanh tra. Vì hoạt động của đoàn thanh tra chỉ có giá trị pháp lý trong thời gian ngắn (cho đến thời điểm người có thẩm quyền căn cứ kết luận trong biên bản thanh tra và biên bản vi phạm hành chính để ra quyết định xử lý), Đoàn thanh tra, kiểm tra mà chủ yếu là Trưởng đoàn phải là người đối diện với tổ chức, cá nhân vi phạm, giải quyết các tình hình khó khăn, phức tạp hoặc đột xuất khi làm việc tại cơ sở, đồng thời lại là người thể hiện quan điểm của cơ quan quản lý, chịu trách nhiệm về kết luận của đoàn. Khi tiến hành thanh tra, nếu trưởng đoàn không am hiểu các văn bản pháp quy, các kiến thức quản lý Nhà nước cũng như quản lý sở hữu công nghiệp thì khó phát hiện được hành vi vi phạm, khó có được kết luận thuyết phục.

Thu thập chứng cứ: Chứng cứ là căn cứ chủ yếu để quyết định kết luận có hành vi xâm phạm quyền hay không? Các bên có trách nhiệm chứng minh hành vi của mình. Lưu ý nghĩa vụ chứng minh là của chủ sở hữu công nghiệp. Chứng cứ do các bên cung cấp đều được xem xét khách quan, bình đẳng. Bên cạnh đó đoàn thanh tra, kiểm tra còn phải tự mình thu thập các chứng cứ khách quan khác trong trường hợp cần thiết.

Đảm bảo các yêu cầu của cuộc thanh tra, kiểm tra.

Kết luận, xử lý các hành vi vi phạm và đề xuất các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm các quy định quản lý và xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Câu hỏi 24. Cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp bị xâm phạm có được chứng kiến việc thực hiện tiến hành thanh tra,  kiểm tra hay không?

Trả lời: Quá trình chuẩn bị thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp, chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra.

Khi tiến hành thanh tra, kiểm tra tại cơ sở có hành vi xâm phạm quyền, chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp có thể chứng kiến. Việc chứng kiến của chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp nhằm giúp cho việc xác định dấu hiệu vi phạm của hàng hoá, nhằm xác nhận những hàng hoá do chủ sở hữu công nghiệp đưa ra thị trường hoặc hàng xâm phạm quyền, hàng giả.

Khi chứng kiến hoạt động thanh tra, kiểm tra tại cơ sở nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp có mặt phải ký vào biên ban thanh tra, kiểm tra và biên bản vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp với tư cách là bên bị  thiệt hại. Trường hợp không ký biên bản cũng phải ghi rõ lý do.

Trong quá trình chứng kiến hoạt động thanh tra, kiểm tra, chủ sở hữu quyền phải thực hiện đúng các quy định, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền đang thực hiện cuộc thanh tra, kiểm tra, không tìm hiểu những nội dung ngoài nội dung thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp.

PHẦN III: CÁC HÀNH VI VI PHẠM VÀ XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Câu hỏi 1. Vi phạm và xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp khác nhau thế nào?

Trả lời: Vi phạm được đề cập ở đây là vi phạm các quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp. Để quản lý lĩnh vực sở hữu công nghiệp, Nhà nước đề ra các biện pháp quản lý như các quy định trong việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền tác giả, trong hoạt động dịch vụ và trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của các bên trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. Các quy định quản lý này nhằm đảm bảo sự ổn định, thống nhất trong quản lý nhà nước. Vì vậy, cá nhân, tổ chức vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định ở mức độ hành chính hay hình sự. Từ “vi phạm” thường kết hợp với tù “quy định quản lý”, “vi phạm quy định quản lý”.

Xâm phạm quyền được hiểu là xâm phạm các quyền sở hữu công nghiệp của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có những quyền nhất định do pháp luật quy định. Cá nhân, tổ chức nào sử dụng các quyền đó mà không được chủ thể quyền cho phép là xâm phạm quyền của họ. Từ  “xâm phạm” thường kết hợp với “quyền sở hữu công nghiệp”, “xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp”.

Câu hỏi 2. Những hành vi nào bị coi là vi phạm quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Tổ chức, cá nhân có các hành vi dưới đây thì bị coi là hành vi vi phạm quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp:  

Vi phạm quy dịnh về thủ tục xác lập quyền.

Vi phạm quy định trong hoạt động đại diện sở hữu công nghiệp.

Vi phạm trong hoạt động giám định.

Vi phạm về chỉ dẫn bảo hộ.

Vi phạm về nghĩa vụ bảo mật dữ liệu khi nộp đơn xin cấp phép kinh doanh, lưu hành dược phẩm, nông hoá phẩm.

Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước.

Cơ quan có thẩm quyền xử lý có trách nhiệm chứng minh tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm nêu trên khi ra quyết định xử phạt (Nghị định 106/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 3. Đề nghị cho biết vi phạm trong việc quá trình xác lập quyền?

1. Sửa chữa, tẩy xóa văn bằng bảo hộ và tài liệu chứng minh quyền sở hữu công nghiệp.

2. Cung cấp thông tin, chứng cứ sai lệch: Khi tiến hành thủ tục công nhận, chứng nhận, sửa đổi duy trì, gia hạn, yêu cầu đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực quyền sở hữu công nghiệp; khi đề  nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế; khi khiếu nại, tố cáo trong việc xác lập, thực hiện quyền sở hữu công nghiệp; khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền  xử lý vi phạm; khi giám định sở hữu công nghiệp và khi yêu cầu áp dụng các biện pháp ngăn chặn, đảm bảo xử phạt áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất nhập khẩu với động cơ không lành mạnh, nhằm mục đích  cản trở hoạt động bình thường hoặc gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác (Điều 6 Nghị định 106/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 4. Đề nghị cho biết thế nào là vi phạm trong xác lập quyền?

Trả lời: Hành vi vi phạm quy định về thủ tục xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, gồm:

1. Không thông tin đầy đủ, trung thực thông báo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp cho bên được đại diện; không giao kịp thời văn bằng bảo hộ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu công nghiệp, giấy chứng nhận và các quyết định khác cho bên được đại diện mà không có lý do chính đáng;

2. Không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp các thay đổi về tên, địa chỉ và các thông tin khác của bên được đại diện.

3. Đồng thời đại diện cho các bên tranh chấp với nhau về quyền sở hữu công nghiệp;

4. Tự ý rút đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, tuyên bố từ bỏ sự bảo hộ, rút đơn khiếu nại hoặc thực hiện các hành vi khác trong việc xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp mà không được phép của bên ủy quyền đại diện;

5. Lừa dối hoặc ép buộc khách hàng trong việc giao kết và thực hiện hợp đồng đại diện sở hữu công nghiệp;

6. Không thông báo hoặc thông báo không trung thực các khoản, mức phí, lệ phí liên quan đến thủ tục xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, các khoản và các mức phí dịch vụ đã đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp theo yêu cầu hợp pháp của khách hàng hoặc của cơ quan có thẩm quyền;

7. Vi phạm nghĩa vụ giữ bí mật thông tin, tài liệu do khách hàng hoặc cơ quan có thẩm quyền, tổ chức giám định sở hữu công nghiệp giao có liên quan đến vụ việc đang được giải quyết.

8. Cho mượn Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, sử dụng Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp vào những công việc không đúng chức năng;

9. Cố ý tư vấn, thông báo sai về các quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp, thông tin hoạt động sở hữu công nghiệp;

10. Cản trở tiến trình bình thường của việc xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, gây thiệt hại cho người có quyền và lợi ích liên quan.

11. Kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp khi chưa đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ này theo quy định của pháp luật.

12. Mạo danh cơ quan quản lý nhà nước, người của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp để thực hiện hoạt động dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;

13. Tiết lộ thông tin chưa được phép công bố của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến quá trình tiếp nhận, thẩm định, xử lý các loại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;

14. Có sai phạm nghiêm trọng trong khi hành nghề đại diện làm thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước và xã hội - áp dụng đối với cá nhân người được cấp Chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp (Điều 7 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 5. Thế nào là vi phạm trong trong hoạt động giám định sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Những hành vi dưới đây bị coi là vi phạm trong trong hoạt động giám định sở hữu công nghiệp:

1. Không tuân thủ quy định về trình tự, thủ tục giám định; không thực hiện các nghĩa vụ của người trưng cầu, yêu cầu giám định và của người, tổ chức thực hiện giám định theo quy định của pháp luật về giám định;

2. Tiếp nhận và thực hiện giám định trong trường hợp phải từ chối giám định theo quy định;

3. Cố ý đưa ra kết luận giám định sai sự thật, kết luận giám định khi không đủ căn cứ hoặc căn cứ không phù hợp với vụ việc;

4. Tiết lộ bí mật thông tin biết được khi tiến hành giám định mà không được phép của các bên liên quan (Điều 8 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 6. Những hành vi nào bị coi là vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Những hành vi đưới đây bị coi là vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

1. Chỉ dẫn sai (kể cả chỉ dẫn dưới dạng ký hiệu) về chủ thể quyền sở hữu công nghiệp; chỉ dẫn sai về việc sản phẩm, dịch vụ có yếu tố được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; chỉ dẫn sai hoặc không chỉ dẫn về sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; chỉ dẫn sai về tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp;

2. Chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý bảo hộ sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý (Điều 9 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 7. Hành vi phạm nghĩa vụ bảo mật dữ liệu thử nghiệm khi nộp đơn xin cấp phép kinh doanh, lưu hành dược phẩm, nông hoá phẩm  có bị xử phạt không?

Trả lời: Thực hiện hành vi vi phạm quy định về bảo mật đối với dữ liệu kết quả thử nghiệm trong thủ tục xin cấp phép kinh doanh, lưu hành dược phẩm, nông hoá phẩm sẽ bị xử phạt (Điều 10 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 8. Hành vi nào bị coi là cản trở bất hợp pháp hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp?

 Trả lời: Các hành vi dưới đây bị coi là hành vi cản trở bất hợp pháp hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp:

1. Không xuất trình hoặc xuất trình không đầy đủ các tài liệu, thông tin, số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp hoặc cho người có thẩm quyền khi được yêu cầu.

2. Từ chối trái quy định việc thực hiện quyết định, yêu cầu thanh tra, kiểm tra;

3. Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ hoặc sai sự thật tài liệu, số liệu cần thiết cho việc thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra theo yêu cầu của người có thẩm quyền;

4. Cản trở, gây khó khăn hoặc trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra của người có thẩm quyền.

5. Lăng mạ, xúc phạm, làm nhục người có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp;

6. Cố ý trì hoãn, trốn tránh, không thi hành quyết định hành chính của người có thẩm quyền, không thực hiện các yêu cầu, kết luận, quyết định của Đoàn thanh tra, kiểm tra về sở hữu công nghiệp.

7. Tự ý tháo gỡ, phá bỏ niêm phong, tự ý làm thay đổi hiện trường, thay đổi số lượng, chủng loại hàng hóa là tang vật vi phạm về sở hữu công nghiệp đang bị thanh tra, kiểm tra, niêm phong hoặc tạm giữ;

8. Tẩu tán, thủ tiêu tang vật, phương tiện đang bị thanh tra, kiểm tra (Điều 11 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 9. Những hành vi nào bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Những hành vi dưới đây bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hưu công nghiệp:

1. Thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội.

2. Không chấm dứt hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp mặc dù đã được chủ sở hữu thông báo bằng văn bản, yêu cầu chấm dứt,

3. Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán hàng hoá giả mạo về sở hữu công nghiệp hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này,

4. Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán vật mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này (Điều 211.1 Luật SHTT)

Câu hỏi 10. Đề nghị cho biết thế nào là hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và thiết kế bố trí?

Trả lời: Hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và thiết kế bố trí là việc thực hiện một trong các hành vi  sau đây nhằm mục đích kinh doanh, gây thiệt hại cho người tiêu dùng và cho xã hội hoặc không chấm dứt hành vi xâm phạm quyền mặc dù đã được chủ sở hữu quyền yêu cầu:

1. Sản xuất (chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói) sản phẩm xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.

2. áp dụng quy trình xâm phạm quyền đối với sáng chế.

3. Khai thác công dụng (dùng trong hoạt động kinh doanh) sản phẩm xâm phạm quyền đối với sáng chế.

4. Bán, vận chuyển, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để bán sản phẩm xâm phạm quyền đối với sáng chế; sản phẩm xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp.

5. Nhập khẩu sản phẩm xâm phạm quyền sản phẩm xâm phạm quyền đối với sáng chế; sản phẩm xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp và sản phẩm có chứa thiết kế bố trí xâm phạm quyền.

6. Bán, cho thuê, tàng trữ để bán, vận chuyển, quảng cáo, chào hàng các bản sao thiết kế bố trí xâm phạm quyền, sản phẩm, hàng hóa chứa thiết kế bố trí xâm phạm quyền, thiết kế bố trí hoặc sản phẩm, hàng hóa chứa các đối tượng đó (Điều 12 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 11. Những hành vi nào bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại?

Trả lời: Những hành vi dưới đây bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại:

Thực hiện một trong các hành vi dưới đây đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại, gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội hoặc không chấm dứt hành vi vi phạm quyền mặc dù đã được chủ sở hữu quyền yêu cầu:

1. Gắn (in, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng các hình thức khác) dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại được bảo hộ lên hàng hóa, bao bì hàng hóa.

2. Bán, vận chuyển, chào bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán hàng hóa xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại.

3. Nhập khẩu các loại hàng hóa, dịch vụ có yếu tố xâm phạm đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại.

4. Sử dụng dấu hiệu trên sản phẩm, hàng hóa, bao bì hàng hóa có yếu tố xâm phạm đối với tên thương mại.

5. Gắn (in, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng các hình thức khác) lên phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, bảng hiệu dấu hiệu vi phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý (Điều 13 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 12. Sản xuất, vận chuyển, nhập khẩu, buôn bán vật mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý vi phạm có bị coi là hành vi xâm phạm quyền không?

Trả lời: Thực hiện một trong các hành vi sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán vật mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này mà không được chủ sở hữu quyền cho phép đều bị coi là hành vi xâm phạm quyền và bị xử phạt (Điều 14 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 13. Những hành vi nào bị coi là sản xuất, buôn bán hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Thực hiện một trong các hành vi dưới đây hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này thì bị coi là sản xuất, buôn bán hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp.

1. Sản xuất, nhập khẩu, in, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng các hình thức khác lên sản phẩm, bao bì, hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý.

2. Vận chuyển, tàng trữ sản phẩm, hàng hoá giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý. 

3. Buôn bán, quảng cáo nhằm để bán, chào bán sản phẩm, hàng hoá giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý (Điều 15 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 14. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi vi phạm bí mật kinh doanh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp thì bị xử phạt theo quy định nào?

Trả lời: Hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi vi phạm bí mật kinh doanh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp thì bị xử phạt theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh. Cụ thể là áp dụng Nghị định 120/2005/NĐ-CP để xử phạt (Điều 15 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 15. Để có thể kết luận một hành vi có phải là xâm phạm quyền của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp hay không phải căn cứ vào các điều kiện nào?

Trả lời: Để hành vi bị xem xét có bị coi là hành vi xâm phạm quyền không phải ứng đáp ứng đồng thời:

1. Đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi các đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.

2. Có các yếu tố xâm phạm quyền trong đối tượng bị xem xét.

3. Người thực hiện không phải là chủ thể quyền.

4. Hành vi bị xem xét xẩy ra tại Việt Nam.

Như vậy một trong các điều kiện phải xem xét là yếu tố xâm phạm quyền trong đối tượng nghi ngờ xâm phạm quyền (Điều 5 Nghị định 105/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 16. Thế nào là yếu tố xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Yếu tố là bộ phận cấu thành sự vật, sự việc hoặc hiện tượng.

Yếu tố, trong việc đánh giá tình trạng xâm phạm quyên sở hữu công nghiệp là dấu hiệu (đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thưong mại), đặc điểm (đối với kiểu dáng công nghiệp), sản phẩm và quy trình (đối với sáng chế), thiết kế (đối với thiết kế bố trí).

Yếu tố xâm phạm quyền đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ được xác định theo các văn bản pháp luật hiện hành về sở hữu công nghiệp là các dấu hiệu, đặc điểm, quy trình, sản phẩm, thiết kế của các đối tượng sở hữu công nghiệp bị nghi ngờ xâm phạm được sử dụng để so sánh với các yếu tố tương đương của các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ và là căn cứ để kết luận tình trạng xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Để có thể đưa ra các kết luận về hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì một nội dung rất quyết định là phải xác định có yếu tố xâm phạm hay không. Để có thể kết luận được phải tuỳ thuộc vào yếu tố xâm phạm của từng đối tượng sở hữu công nghiệp mà so sánh, xem xét giữa đối tượng bị nghi ngờ xâm phạm với đối tượng, phạm vi và nội dung bảo hộ tại các văn bằng bảo hộ.

Câu hỏi 17: Đề nghị cho biết yếu tố xâm phạm về sáng chế?

Trả lời: Yếu tố xâm phạm quyền đối với sáng chế, thể hiện ở một trong ba dạng sau đây:

1. Sản phẩm hoặc bộ phận (phần) trùng hoặc tương đương với sản phẩm hoặc bộ phận (phần) của sản phẩm thuộc phạm vi bảo hộ sáng chế,

2. Quy trình trùng hoặc tương đương với quy trình thuộc phạm vi bảo hộ sáng chế.

3. Sản phẩm hoặc bộ phận (phần) của sản phẩm được sản xuất theo quy trình trùng hoặc tương đương với quy trình thuộc phạm vi bảo hộ sáng chế (Điều 8 Nghị định 105/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 18. Đề nghị cho biết thế  nào là “sử dụng”  sáng chế?

Trả lời: Sử dụng sáng chế là các hành vi:

1. Sản xuất sản phẩm được bảo hộ là sáng chế,

2. áp dụng quy trình được bảo hộ là sáng chế,

3. Khai thác công dụng của sản phẩm hoặc quy trình được bảo hộ là sáng chế,

4. Lưu thông, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lưu thông, nhập khẩu các sản phẩm được bảo hộ là sáng chế (Điều 124.1 Luật SHTT)

Câu hỏi 19. Đề nghị cho biết yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp?

Trả lời: Yếu tố xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp là:

1. Trên sản phẩm, hoặc phần sản phẩm nghi ngờ có tập hợp đặc điểm tạo dáng hợp thành tổng thể là bản sao, hoặc về bản chất là bản sao của kiểu dáng công nghiệp của ít nhất một sản phẩm trong bộ sản phẩm đang được bảo hộ.

2. Trên sản phẩm, bộ sản phẩm nghi ngờ có mặt tất cả đặc điểm tạo dáng, tạo thành bản sao, hoặc về bản chất là bản sao của kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ. (Điều 10.3 Nghị định 105/2006/NĐ-CP)

Để đánh giá, cần phải xem xét phạm vi bảo hộ ghi trong văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp. Cần so sánh tất cả các đặc điểm của sản phẩm, bộ sản phẩm bị nghi ngờ với các đặc điểm tạo dáng thuộc phạm vi bảo hộ đã được xác định trong văn bằng. Chỉ kết luận xâm phạm khi có một trong các trường hợp nếu trên.

Công ty sứ T.T. sản xuất bệ xí kiểu VI 21 không khác biệt đáng kể, tạo thành bản sao so với kiểu dáng công nghiệp “bệ xí” của Công ty INAX đã đăng ký bảo hộ từ 23/4/2001. Công ty Honda VN đã đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp cho loại xe Future. Nhưng Công ty H. lắp ráp từ 9 đến 12  chi tiết tạo dáng cơ bản như kiểu dáng đã được bảo hộ lên 70 xe Hongchi TQ. Công ty T.H. cũng làm tương tự cho 122 xe Pomuspacyan  TQ, Công ty D. T. cũng lắp ráp các chi tiết tạo dáng như kiểu dáng đã được bảo hộ cho 48 xe Mangstin TQ. Các chi tiết nêu trên đã tạo ra kiểu dáng là bản sao so với kiểu dáng đang được bảo hộ.

Cần lưu ý là sản phẩm, phần sản phẩm có kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ cũng có thể có yếu tố xâm phạm quyền khi: sản phẩm đó, hoặc phần sản phẩm đó, có chứa thêm tập hợp các đặc điểm tạo dáng khác không thuộc phạm vi bảo hộ, nhưng hợp thành bản sao hoặc bản chất là bản sao của kiểu dáng công nghiệp thuộc chủ sở hữu khác.

Câu hỏi 20. Thế nào là “sử dụng” kiểu dáng công nghiệp?

Trả lời: “Sử dụng” kiểu dáng công nghiệp là các hành vi:

1. Sản xuất sản phẩm có hình dáng bên ngoài được bảo hộ,

2. Lưu thông, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lưu thông, nhập khẩu sản phẩm có hình dáng bên ngoài được bảo hộ. (Điều 124.2 Nghị định 105/2006/ND-CP)

Câu hỏi 21. Những hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu?

Trả lời: Bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu khi không được chủ sở hữu đồng ý mà:

1. Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu cho hàng hoá, dịch vụ trùng với hàng hoá, dịch vụ đã đăng ký cho nhãn hiệu đó.

2. Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu cho hàng hoá, dịch vụ tương tự hoặc liên quan đã đăng ký cho nhãn hiệu đó nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ.

3. Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ tương tự, hoặc liên quan đến hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đã đăng ký, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ.

4. Sử dụng dấu hiệu trùng, tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng, hoặc dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm cho hàng hoá bất kỳ, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng. (Điều 129.1 Luật SHTT)

Câu hỏi 22. Thế nào là hành vi “sử dụng” nhãn hiệu?

Trả lời: “Sử dụng” nhãn hiệu là hành vi;

1. Gắn nhãn hiệu được bảo hộ lên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh,

2. Lưu thông, chào bán, quảng cáo và tàng trữ để bán hàng hoá mang nhãn hiệu được bảo hộ,

3. Nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ (Điều 124.5 Luật SHTT)

Câu hỏi 23. Có trường hợp nào sử dụng nhãn hiệu mà không xâm phạm quyền của chủ thể quyền không?

Trả lời: Không phải là chủ thể quyền đối với nhãn hiệu mà sử dụng nhãn hiệu nhưng không bị coi là xâm phạm quyền của chủ thể quyền trong các trường hợp sau:

1. Sử dụng nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu nhãn hiệu đó đạt được sự bảo hộ một cách trung thực trước ngày nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý.

2. Sử dụng một cách trung thực tên người, dấu hiệu mô tả chủng loại, số lượng, chất lượng, công dụng, giá trị, nguồn gốc địa lý và các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ. (Điều 125.2.g.h Luật SHTT)

Câu hỏi 24. Thế nào là dấu hiệu “trùng, tương tự, gây nhầm lẫn”?

Trả lời: Dấu hiệu trùng hoặc tương tự, gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được bảo hộ khi thỏa mãn hai điều kiện sau:

1. Dấu hiệu nghi ngờ trùng khi có cùng cấu tạo (kể cả cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái, ý nghĩa) và cách trình bày, hoặc tương tự khi có một số đặc điểm hoàn toàn trùng hoặc tương tự đến mức không thể  dễ dàng phân biệt với nhau về cấu tạo, cách phát âm, phiên âm ý nghĩa, cách trình bày, màu sắc so với dấu hiệu thuộc phạm vi bảo hộ.

2. Hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự về bản chất, hoặc có liên hệ về chức năng, công dụng và có cùng hệ thống tiêu thụ với hàng hóa thuộc danh mục, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ, gây ấn tượng sai lệch người sử dụng dấu hiệu là chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc có mối liên hệ với chủ sở hữu nhãn hiệu (Điều 11.3 Nghị định 105/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 25. Đề nghị cho biết yếu tố xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn?

Trả lời: Yếu tố xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn thuộc một trong hai dạng sau đây:

1. Thiết kế bố trí được tạo ra do sao chép trái phép thiết kế bố trí được bảo hộ.

2. Mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí được bảo hộ.

3. Sản phẩm hoặc phần sản phẩm gắn mạch tích hợp bán dẫn được tạo ra trái phép. (Điều 9 Luật SHTT)

Câu hỏi 26. Những trường hợp nào coi là không xâm phạm quyền khi sử dụng thiết kế bố trí mạch tích hợp?

Trả lời: Đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, các trường hợp sau, không bị coi là xâm phạm:         

1. Sử dụng không nhằm mục đích  thương mại như sử dụng cho cá nhân, đánh giá, phân tích, nghiên cứu hoặc giảng dạy. Phân phối, nhập khẩu bản sao thiết kế bố trí được bảo hộ, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế  bố trí được bảo hộ, hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí được bảo hộ khi không biết hoặc không có cơ sở để biết rằng thiết kế bố trí này đang được bảo hộ.

2. Phân phối, nhập khẩu bản sao thiết kế bố trí được bảo hộ, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí được bảo hộ hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí được bảo hộ  đã được tiếp nhận hoặc đặt hàng khi không biết hoặc không có cơ sở để biết rằng thiết kế bố trí đang được bảo hộ. Trường hợp nếu hành vi phân phối nhập khẩu được thực hiện sau khi đã biết về điều nói trên và người sử dụng đã trả cho chủ sở hữu một khoản tiền tương đương với khoản thanh toán cho việc chuyển quyền sử dụng thiết kế bố trí đó thì hành vi này cũng thuộc trường hợp loại trừ. (Điều 125.2 Luật SHTT)

Câu hỏi 27. Đề nghị cho biết yếu tố xâm phạm đối với nhãn hiệu?

Trả lời: Yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu là dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được bảo hộ khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:

1. Dấu hiệu bị nghi ngờ xâm phạm trùng gồm có cùng cấu tạo, kể cả cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái, ý nghĩa và cách trình bày, hoặc tương tự gồm có một số đặc điểm hoàn toàn trùng nhau hoặc tương tự đến mức không dễ dàng phân biệt với nhau về cấu tạo, cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái, ý nghĩa, cách trình bày, màu sắc với dấu hiệu thuộc phạm vi bảo hộ.

 2. Hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ xâm phạm trùng, hoặc tương tự về bản chất hoặc có liên hệ về chức năng, công dụng và có cùng hệ thống tiêu thụ với hàng hoá thuộc danh mục, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ, gây ấn tượng sai lệch rằng người sử dụng dấu hiệu là chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hóa hoặc có quan hệ với chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hóa (quan hệ hợp đồng, quan hệ trực thuộc về vốn và các quan hệ khác). (Điều 11.3 Nghị định 105/2006/NĐ-CP)

Khi đánh giá các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn cần xem xét dưới góc độ là nhãn hiệu. Cần tránh việc xem xét nhãn hiệu trong tổng thể nhãn hàng, so sánh các yếu tố của nhãn hiệu với nhãn hàng. Vì nhãn hàng  chứa đựng nhiều nội dung bắt buộc nên dễ lẫn lộn chức năng của nhãn hàng và chức năng của nhãn hiệu. Từ đó xem nhẹ các yếu tố trùng hoặc tương tự của các dâu hiệu làm nhãn hiệu.

Ví dụ những nhãn hiệu dưới đây bị Toà án Nhật Bản coi là xâm phạm:

Hình thức: “Libbys” và  “LiLys”;  “KKF” và “FKK”,  “SPA” và “SPAR”.

Về phát âm: “Dhioru”; “Arinaru” và “Marinaru”, “Supotsu” và “Sports”;  “Sinka” và “Shinga”, “Toby” và “Topy”.

Về nghĩa: “Tiger” và “Tora” (nghĩa là hổ); “Kenko” và “Herusu” (nghĩa là sức khỏe).

Câu hỏi 28. Đề nghị đánh giá, so sánh hai nhãn hiệu cụ thể để từ đó có thể kết luận tương tự, gây nhầm lẫn hay  tương tự, nhưng không gây nhầm lẫn?

Trả lờì: Hãy phân tích, xem xét nhãn hiệu DUXIL và DEXYL.

Hai tên thuốc này dưới góc độ nhãn hiệu có gây nhầm lẫn hay không ?

 “Duxil” là thuốc do Viện bào chế Công nghiệp Servier của Pháp sản xuất. Theo Cẩm nang sử dụng thuốc Việt Nam: “Duxil” được chỉ định trong trị liệu, điều chỉnh các triệu chứng giảm trí tuệ và bệnh lý ở người lớn tuổi (rối loạn chú ý, giảm trí nhớ, giảm tập trung, suy giảm các hoạt động trí tuệ). Được sử dụng trong và sau tai biến mach máu não. Được điều trị trong các rối loạn tiền đình (chóng mặt, giảm thính lực) hay võng mạc (giảm thị lực) do nguyên nhân mạch máu. Thuốc này được bán theo đơn của bác sỹ.

“Dexyl” có tên đầy đủ là Dexyl 0,5 do Công ty liên doanh dược phẩm  Việt Nam sản xuất và đã được đăng ký bảo hộ NHHH với đăng ký số 21780. Cẩm nang sử dụng thuốc Việt Nam viết : Dexyl 0,5 điều trị tất cả tình trạng có chỉ định liệu pháp corticosteroid như là: các rối loạn dị ứng, hen phế quản, bệnh thấp khớp, bệnh tự miễn dịch. Thuốc này bán theo đơn của bác sỹ.

Có một quan điểm cho rằng hai nhãn hiệu đối với thuốc này gây nhầm lẫn ở mức độ nào đó về cách phát âm và cách thể hiện. Khi phát âm theo tiếng Anh thì hai tên này cũng na ná như nhau, nhất là có hậu tố với âm “xin”. Thêm vào đó cả hai loại hàng hoá này đều đăng ký ở nhóm 5- dược phẩm.

Sản xuất và lưu hành: Thuốc mang nhãn hiệu  “DUXIL” do một công ty Pháp nhập vào VN. Thuốc mang nhãn hiệu “DEXYL” do một công ty liên doanh sản xuất và lưu hành tại VN.

Cách phát âm tên thuốc: Đây là yếu tố được cho là dễ gây nhầm lẫn nếu đọc chúng theo cách phát âm tiếng Anh. Duxil phiên âm bằng chữ Việt sẽ là “điu-xin”. Trong khi đó “Dexyl” sẽ là “Đi-xin”. Cả hai đều có hậu tố “xin”. Tuy nhiên  rất nhiều tên thuốc có hậu tố “xin”, đặc biệt là kháng sinh. Tên hai loại thuốc khi được Việt hoá: “Duxil” được gọi là “đu-xin”, còn “Dexyl” được gọi là “đề-xin”.

Lưu hành: Cả hai loại thuốc này đều được bán theo đơn của bác sỹ, có ghi rõ liều dùng. Các bác sỹ khám, ghi đơn và dược sỹ bán thuốc đều phân biệt rõ hai loại thuốc này cả về tên gọi, cách đóng gói và chỉ định sử dụng. Một yếu tố quan trọng là hai loại thuốc này được dùng cho các chỉ định khác nhau.

Đóng gói và trình bày: Duxil: Trình bày dạng viên bao màu hồng hình thon dài, đóng gói dưới dạng vỉ 15 viên. hai vỉ trong một hộp giấy có kich thước 12cm x7,5 cm x1,5 cm, trên vỏ hộp có viêt chữ Duxil màu đỏ nổi bật.

Dexyl: tình bày dưới dạng viên nén màu trắng, một mặt có khía dấu chữ V, phía dưới có chữ số 0,5. Đóng gói 120 viên trong một lọ nhựa hình trụ, đường kính 3 cm, cao 5,5 cm. Trên vỏ có dán nhãn với dòng chữ Dexyl màu đen rất nổi bật.

Như vậy, từ những phân tích trên, cho thấy nhãn hiệu hàng hoá “Dexyl” và “Duxil” không tương tự tới mức gây nhầm lẫn.

Câu hỏi 29. Đề nghị giới thiệu một số nhãn hiệu hàng hoá bị coi là tương tự?

Trả lời: Một số nhãn hiêu hàng hoá bị cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản coi là tương tự về phát âm (cùng nhóm hàng hoá):

PARALOIDO                                   PARAROID

BSRRIER                                         BARIAN

SUPERLOID                                    U-LOID

WED REX                              WEB TEX

THACT                                             TAFT

COLOUR CHARM                           HI-CHARM

MONOLEX                                      MOTOREX

KOPIX                                              KOBEX

LBM                                        LPM

MINIMAX                              MAX

XONDEX                                         LONDEX

OLTASE                                           ULTASE

Câu hỏi 30. Trường hợp nào thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu nỗi tiếng?

Trả lời: Đối với nhãn hiệu nổi tiếng bị coi là có yếu tố xâm phạm khi:

1. Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự nhãn hiệu nỗi tiếng.

2. Hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự về bản chất, hoặc có liên hệ về chức năng, công dụng, kể cả hàng hoá không trùng, không tương tự, không liên quan tới hàng hoá dịch vụ mang nhãn nổi tiếng, nhưng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc, mối quan hệ của người sản xuất hàng hoá đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng. (Điều 11.4 Nghị định 105/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 31. Đề nghị cho biết hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý?

Trả lời: Hành vi bị coi là xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý khi:

1. Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm không đáp ứng tiêu chuẩn về tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó cho dù có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn đó.

2. Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm tương tự nhằm mục đích lợi dụng danh tiếng, uy tín của chỉ dẫn địa lý.

3. Sử dụng bất kỳ dấu hiệu nào trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý cho hàng hoá không có nguồn gốc từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý, làm hiểu sai là hàng hoá đó có nguồn gốc từ khu vực địa lý đó;

4. Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ đối với rượu vang, rượu mạnh không có xuất xứ từ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó, kể cả trường hợp có nêu chỉ dẫn về nguồn gốc xuất xứ thật của hàng hoá hoặc chỉ dẫn địa lý được sử dụng dưới dạng định nghĩa, phiên âm hoặc được sử dụng kèm theo cho từng loại, kiểu, dáng, phỏng theo hoặc những từ tương tự như vậy. (Điều 129.3  Luật SHTT)

Câu hỏi 32. Hành vi nào bị coi là “sử dụng” chỉ dẫn địa lý?

Trả lời: Hành vi bị coi là “sử dụng” chỉ dẫn địa lý gồm:

1. Gắn chỉ dẫn địa lý được bảo hộ lên hàng hoá bao bì hàng hoá, phương tiện kinh doanh, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh,

2. Lưu thông, chào bán, quảng cáo, tàng trữ nhằm để bán hàng hoá mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ.

3. Nhập khẩu hàng hoá mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ.  (Điều 124.7 Luật SHTT)

Câu hỏi 33. Đề nghị cho biết yếu tố xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý?

Trả lời: Yếu tố xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý là khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện:

1. Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tuơng tự đến mức gây nhầm lẫn với chỉ dẫn địa lý,

2. Sản phẩm mang dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu các sản phẩm này giống nhau về bản chất, chức năng, công dụng và kênh tiêu thụ.

Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng với chỉ dẫn đại lý khi giống với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ về cấu tạo từ ngữ (kể cả cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái), ý nghĩa, cách trình bày, hình ảnh, biểu tượng.

Dấu hiệu bị nghi ngờ tương tự với chỉ dẫn khi: cấu tạo từ ngữ (phát âm, phiên âm đối với chữ cái) ý nghĩa, hoặc hình ảnh, biểu tượng thuộc phạm vi bảo hộ của chỉ dẫn đại lý. (Điều 12.3 Nghị định 105/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 34. Thế nào hàng  hoá giả mạo về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Hàng hoá giả mạo về sở hữu công nghiệp là hàng hoá, bao bì hàng hoá có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho chính mặt hàng đó mà không được cho phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý.

Như vậy hàng hoá giả mạo về sở hữu công nghiệp bao gồm hàng hoá giả mạo nhãn hiệu và hàng hoá giả mạo chỉ dẫn địa lý (Điều 213 Luật SHTT)

Câu hỏi 35. Hành vi nào bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với tên thương mại?

Trả lời: Hành vi xâm phạm quyền đối với tên thương mại là hành vi: Gắn chỉ dẫn thương mại lên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện dịch vụ, biển hiệu, phương tiện quảng cáo, các phương tiện kinh doanh khác, trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ. (Điều 129.2 Luật SHTT)

Câu hỏi 36. Chỉ dẫn thương mại là gì?

Trả lời: Chỉ dẫn thương mại là các dấu hiệu, thông tin nhằm hướng dẫn thương mại hàng hoá, dịch vụ bao gồm: nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng bao bì của hàng hoá và nhãn hàng hoá. (Điều 130.2 Luật SHTT).

Câu hỏi 37. Đề nghị cho biết yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại?

Trả lời: Yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại là:

1. Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ khi:

Dấu hiệu trùng với tên thương mại được bảo hộ về cấu tạo từ ngữ (kể cả cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái).

Dấu hiệu vị coi là tương tự với tên thương mại được bảo hộ nếu tương tự về cấu tạo (kể cả cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái) gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại được bảo hộ.

2. Sản phẩm, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ bị coi là trùng hoặc tuơng tự với sản phẩm, dịch vụ mang tên thương mại nếu giống hoặc tương tự về bản chất, chức năng công dụng và kênh tiêu thụ. (Điều 13.3 Nghị định 105/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 38. Đề nghị cho biết các hành vi cạnh tranh không lành mạnh về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Cạnh tranh không lành mạnh thể hiệ dưới hai dạng: cạnh tranh không lành mạnh về thương mại và cạnh tranh không lành mạnh về sở hữu công nghiệp.

Cạnh tranh không lành mạnh về sở hữu công nghiệp là:

1. Sử dụng chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, hoạt động kinh doanh, nguồn gốc thương mại của  hàng hoá, dịch vụ.

2. Sử dụng chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn về xuất xứ, cách sản xuất, tính năng, chất lượng, số lượng hoặc đặc điểm khác của hàng hoá, dịch vụ; về điều kiện cung cấp hàng hoá dịch vụ.

3. Sử dụng nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước thành viên của điều ước quốc tế mà Việt Nam cũng là thành viên có quy định cấm đại diện, đại lý sử dụng nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ nhãn hiệu và không có lý do chính đáng.

4. Đăng ký, chiếm giữ quyền sử dụng hoặc sử dụng tên miền trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại được bảo hộ cuả người khác hoặc chỉ dẫn địa lý mà mình không có quyền sử dụng, nhằm chiếm giữ tên miền hoặc lợi dụng làm thiệt hại đến uy tín, danh tiếng của nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý. (Điều 130.1 Luật SHTT)

Câu hỏi 39. Thế nào là “sử dụng” tên thương mại?

Trả lời: “Sử dụng” tên thương mại là dùng tên thương mại để xưng danh trong hoạt động kinh doanh; thể hiện tên thương mại trong giấy tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm, hàng hoá, bao bì hàng hoá và phương tiện cung cấp dịch vụ, quảng cáo. (Điều 124.6 Luật SHTT)

Câu hỏi 40. Thế nào là “sử dụng chỉ dẫn thương mại“ trong cạnh tranh không lành mạnh?

Trả lời: “Sử dụng chỉ dẫn thương mại” trong cạnh tranh không lành mạnh là gắn chỉ dẫn thương mại lên hàng hoá, bao bì, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch kinh doanh, phương tiện quảng cáo, bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu hàng hoá có gắn chỉ dẫn thương mại đó. (Điều 130.3 Luật SHTT) 

Câu hỏi 41. Đề nghị cho biết hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp  đối với bí mật kinh doanh?

Trả lời: Những hành vi dưới đây là hành vi xâm phạm quyền sở hữu đối với bí mật kinh doanh:

1. Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh.

2. Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó.

3. Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui kiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập và làm bộc lộ thông tin thuộc bí mật kinh doanh.

4. Tiếp cận, thu thập các thông thuộc bí mật kinh doanh của người khác khi người này đệ trình theo thủ tục xin cấp giấy phép liên quan đến kinh doanh, hoặc xin cấp giấy phép lưu hành sản phẩm (đặc biệt là dược phẩm và sản phẩm hoá nông), bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của các cơ quan có thẩm quyền.

5. Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh  dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu đuợc bằng một trong các hành vi xâm phạm quyền bí mật kinh doanh.

6. Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật dữ liệu thử nghiệm theo quy định tại điều 128 của Luật SHTT (Điều 127.1 Luật SHTT)

Câu hỏi 42. Hành vi nào bị coi là sử dụng bí mật kinh doanh?

Trả lời: Sử dụng bí mật kinh doanh là các hành vi sau:

1. áp dụng bí mật kinh doanh để sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ, thương mại hàng hoá.

2. Bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán, nhập khẩu sản phẩm được sản xuất do áp dụng bí mật kinh doanh (Điều 124.4 Luật SHTT).

Câu hỏi 43. Đề nghị cho biết những hành vi nào trong việc sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp không bị coi là xâm phạm?

Trả  lời: Bên cạnh các hành vi sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp bị coi là hành vi xâm phạm quyền, có những trường hợp ngoại lệ, tuy là hành vi sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp nhưng không bị coi là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm:

1. Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được bảo hộ nhằm phục vụ nhu cầu cá nhân hoặc mục đích phi thương mại; nhằm mục đích đánh giá, phân tích nghiên cứu, giảng dạy, thử nghiệm, sản xuất thử hoặc thu thập thông tin để thực hiện thủ tục xin phép nhập khẩu, sản xuất, lưu hành sản phẩm.

2. Lưu thông, nhập khẩu, khai thác công dụng của sản phẩm đã được chủ sở hữu công nghiệp đưa ra thị trường (kể cả thị trường nước ngoài một cách hợp pháp), trừ sản phẩm không phải do chính chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc người đựoc phép của chủ sở hữu nhãn hiệu đưa ra thị trường.

3. Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí nhằm mục đích duy trì hoạt động của các phương tiện vận tải của nước ngoài đang quá cảnh hoặc tạm thời nằm trong lãnh thổ Việt Nam.

4. Sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp do ngưới có quyền sử dụng trước thực hiện.

5. Sử dụng sáng chế do người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện.

6. Sử dụng thiết kế bố trí khi không biết hoặc không có nghĩa vụ phải biết thiết kế  bố trí đó được bảo hộ.

7. Sử dụng nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu nhãn hiệu đó đã được sự bảo hộ một cách trung thực trước ngày nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đó.

8. Sử dụng một cách trung thực tên người, dấu hiệu mô tả chủng loại, chất lượng, số lượng, giá trị, nguồn gốc địa lý và các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.

9. Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh thu được khi không biết hoặc không có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được một cách bất hợp pháp.

10. Bộc lộ dữ liệu bí mật kinh doanh nhằm bảo vệ công chúng.

11. Sử dụng dữ liệu bí mật không nhằm mục đích thương mại.

12. Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra một cách độc lập.

13. Bộc lộ, sử dụng bí mật kinh doanh được tạo ra do phân tích, đánh giá sản phẩm đựơc phân phối một cách hợp pháp với điều kiện người phân tích, đánh giá không có thoả thuận nào khác với chủ sở hữu bí mật kinh doanh hoặc nguời bán hàng. (Điều 125 Luật SHTT)

Chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp không có quyền ngăn cấm người khác thực hiện các hành vi trên.

Câu hỏi 44. Đề nghị cho biết một vụ xâm phạm quyền về nhãn hiệu trong xuất, nhập khẩu?

Trả lời: Xâm phạm về nhãn hiệu trong nhập khẩu cũng bị xử phạt. Sau đây là một vụ vi phạm điển hình.

Công ty ST.Group đã có đơn xin quá cảnh, có giấy phép quá cảnh do Phòng Quản lý xuất nhập khẩu Khu vực cấp với số hàng 4.300 kiện thuốc lá mang nhãn hiệu  “JET&Hình”, trị giá 645.000 USD. Công ty TNHH H. Đ (Việt Nam) có ký hợp đồng ủy thác vận chuyển 5 container thuốc lá mang nhãn hiệu này từ cửa khẩu Lao Bảo quá cảnh Việt Nam đến cảng Tiên Sa, Đà Nẵng để xuất đi Tiểu Vương quốc A rập thống nhất (UAE).

Hàng đã vận chuyển từ cửa khẩu Lao Bảo đến cảng Tiên Sa để chuẩn bị xếp xuống tàu đi UAE. Công ty I. (đại diện sở hữu công nghiệp của Công ty Sumatra- Indonexia ) có đơn đề nghị dừng làm thủ tục hải quan lô hàng trên vì có dấu hiệu vi phạm quyền sở hữu công nghiệp của Công ty Sumatra (Indonesia) đã được bảo hộ ở Việt Nam và Lào.

Căn cứ Luật Hải quan (Điều 40 về việc dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng quá cảnh), sau khi Công ty I. đáp ứng các yêu cầu của Luật Hải quan ( xuất trình chứng cứ vi phạm, nộp tiền ký quỹ tại ngân hàng), Chi cục Hải quan Cảng Tiên Sa đã ra Quyết định số 01/ ngày 08/01/2003 dừng làm thủ tục cho xuất hàng đi.

Đại diện các cơ quan nhà nước như: Cục Cảnh sát Kinh tế, Phòng Cảnh sát Kinh tế Đà Nẵng, Cục Hải quan Đà Nẵng, Chi cục Hải quan cửa khẩu Đà Nẵng, Thanh tra Bộ và Sở Khoa học và Công nghệ Đà Nẵng đã chứng kiến việc mở cotainer để lấy mẫu thuốc lá gửi giám định tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Công ty HĐ bị xử phạt và lô hàng bị trả về nơi xuất phát.

Phần IV: Xử lý bằng Biện pháp hành chính, hình sự và dân sự các hành vi vi phạm, xâm phạm  quyền sở hữu công nghiệp

Câu hỏi 45. Hành vi vi phạm quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp và hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bị xử lý như thế nào?

Trả lời: Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp và hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, xâm phạm mà bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.

Ngoài ra trong truờng hợp cần thiết có thể bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngắn chặn và đảm bảo xử phạt, biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá liên quan đến sở hữu công nghiệp (Điều 199 Luật SHCN, Điều 4 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 46. Vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp khác với tội phạm về sở hữu công nghiệp như thế nào?

Trả lời: “Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm đến những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa”, “Những hành vi tuy có dấu hiệu tội phạm, nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể, thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng biện pháp khác”. (Điều 8 Bộ luật Hình sự-1999).

Theo quy định của Pháp lệnh XLVPHC thì vi phạm hành chính là mọi hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định quản lý Nhà nước của các cá nhân, tổ chức mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của pháp luật là vi phạm hành chính, thì bị xử phạt hành chính.

Như vậy, hành vi vi phạm hành chính và tội phạm về sở hữu công nghiệp đều là những hành vi vi phạm các quy định quản lý và xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp; cá nhân, tổ chức thực hiện những hành vi này có lỗi vô ý hoặc cố ý. Tuy nhiên, mức độ vi phạm để xử lý theo pháp luật hành chính hay pháp luật hình sự là khác nhau. Xử lý theo pháp luật hành chính đối với hành vi vi phạm nhỏ, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Những hành vi vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp bị truy cứu theo pháp luật hình sự khi những hành vi đó nguy hiểm cho xã hội và được pháp luật hình sự quy định là tội phạm hoặc hành vi đó đã bị xử phạt hành chính mà người bị xử phạt vẫn cố tình tiếp tục thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp.

Khi xem xét vụ vi phạm để quyết định biện pháp, mức độ xử lý, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền.

Nếu sau khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới phát hiện hành vi vi phạm này có dấu hiệu tội phạm, nhưng chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì người đã ra quyết định xử phạt phải ra quyết định huỷ bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính đó và chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng. Trường hợp chưa ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì không ra quyết định xử phạt đối với hành vi đó nữa.

Pháp luật nghiêm cấm việc giữ lại các vụ vi phạm có dấu hiệu  phạm tội để xử phạt hành chính (Điều 62 Pháp lệnh XLVPHC).

Câu hỏi 47. Thế nào là hành vi vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp là hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định quản lý Nhà nước về sở hữu công nghiệp, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp là hoạt động của người có thẩm quyền đối với các hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định quản lý nhà nước về sở hũu công nghiệp, xâm phạm quyền sở hữu cong nghịêp  mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (Những hành vi vi phạm về sở hữu công nghiệp mà chưa đến mức độ áp dụng Điều 171 của Bộ luật Hình sự thì sẽ áp dụng hình thức xử phạt hành chính) và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính. Việc xử phạt vi phạm sở hữu công nghiệp bằng biện pháp hành chính không bao gồm việc giải quyết bồi thường thiệt hại do vi phạm gây ra.

Việc xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp hiện nay chủ yếu áp dụng theo Nghị định 105/2006/NĐ-CP, Nghị định 106/2006/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp.

Câu hỏi 48 Một hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có thể vừa bị xử phạt vi phạm hành chính, vừa bị áp dụng biện pháp hình sự và dân sự  không?

Trả lời: Một hành vi xâm phạm quyền sẽ bị xử lý bằng biện pháp hành chính hay hình sự là tuỳ thuộc tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi xâm phạm quyền đó.

Pháp luật quy định một hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính (áp dụng biện pháp hành chính) thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự (áp dụng biện pháp hình sự). Như vậy một hành vi xâm phạm quyền chỉ bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc biện pháp hình sự (Điều 3.2.b Nghị định 134/2003/NĐ-CP).

Hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh cuả pháp luật dân sự. Tuy nhiên trong bối cảnh hiện nay, hành vi xâm phạm quyền được xem xét không chỉ bằng pháp luật dân sự. Trong trường hợp chủ sở hữu công nghiệp yêu cầu thì hành vi xâm phạm quyền được xử  lý bằng pháp luật hành chính.

Một số hành vi xâm phạm quyển sở hữu công nghiệp có ảnh hưởng tới trật tự quản lý kinh tế, trật tự xã hội, nhưng chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì cũng bị xử lý bằng pháp luật hành chính.

Tuy nhiên, một hành vi xâm phạm quyền đã bị xử phạt vi phạm hành  chính (đã bị áp dụng biện pháp hành chính), hoặc đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự (đã bị áp dụng biện pháp hình sự) vẫn có thể bị áp dụng biện pháp dân sự để giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu quyền, trong một số trưòng hợp là bồi thường cho tổ chức, cá nhân khác bị thiệt hại (Điều 4.1 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 49. Những hành vi nào bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp là hành vi “sử dụng” các đối tượng sở hữu công nghiệp trong thời gian văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp đó đang có hiệu lực mà không được chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp cho phép và không thuộc các trường hợp hạn chế, giới hạn quyền sở hữu công nghiệp. (Điều 126, Điều 127, Điều 129 Luật SHTT).

Câu hỏi 50. Cơ quan nào có thẩm quyền quy định hành vi nào là hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Thẩm quyền quy định hành vi vi phạm hành chính, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thuộc về các cơ quan: Quốc hội có thẩm quyền quy định hành vi phạm hành chính trong cácvăn bản luật, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định hành vi vi phạm hành chính trong các pháp lệnh và Chính phủ quy định tại các nghị định.

Các văn bản do Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng Nhân dân, Uỷ ban Nhân dân không được quy định hành vi vi phạm hành chính và hình thức, mức phạt. Các văn bản này chỉ chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc xử lý hành vi vi phạm, xâm phạm quyền.

Hành vi xâm phạm quyền về sở hữu công nghiệp bị xử phạt hành chính được quy định tại Điều 211 Luật SHTT và được cụ thể hoá và quy định thêm hành vi vi phạm quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp tại Nghị định 106/2006/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong về sở hữu công nghiệp do Chính phủ ban hành. Nghị định này quy định cụ thể các hành vi vi phạm hành chính, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, hình thức phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm, khung, mức  tiền phạt khi phạt tiền đối với từng hành vi vi phạm.

Câu hỏi 51. Tổ chức, cá nhân nào có quyền gửi đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Tổ chức, cá nhân dưới đây có quyền gửi đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

1. Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp (Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp, tổ chức cá nhân được chủ sở hữu quyền chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp)

2. Tổ chức, cá nhân là người tiêu dùng hoặc người bị thiệt hại (không phải là chủ thể quyền) trong trường hợp sản phẩm có yếu tố xâm phạm là lương thực, thực phẩm, thuốc phòng bệnh và chữa bệnh, thức ăn dành cho chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng vật nuôi gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và môi trường.

Câu hỏi 52. Đề nghị cho biết thủ tục gửi đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Khi chủ thể quyền, hoặc tổ chức, cá nhân khác bị thiệt hại hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp muốn yêu cầu xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền thì phải gửi đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền đến cơ quan có thẩm quyền. Đơn có các nội dung chủ yếu sau đây:

Ngày, tháng, năm làm đơn yêu cầu;

Tên, địa chỉ của người yêu cầu xử lý xâm phạm; họ tên người đại diện, nếu yêu cầu được thực hiện thông qua ngươi đại diện;

Tên cơ quan nhận đơn yêu cầu;

Tên, địa chỉ của người xâm phạm;

Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan (nếu có);

Tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

Thông tin tóm tắt về quyền sở hữu công nghiệp bị xâm phạm: loại quyền, căn cứ phát sinh quyền, tóm tắt về đối tượng quyền;

Thông tin tóm tắt về hành vi xâm phạm: ngày, tháng, năm và nơi xảy ra xâm phạm, mô tả vắn tắt về sản phẩm xâm phạm, hành vi xâm phạm và các thông tin khác (nếu có).

Nội dung yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt và các thông tin khác (nếu có); yêu cầu xử lý xâm phạm;

Danh mục các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn;

Chữ ký của người làm đơn và đóng dấu (nếu có).

Kèm theo đơn là các tài liệu, chứng cứ kèm theo nhằm chứng minh yêu cầu đó.

Đây là thủ tục đầy đủ, cơ bản, áp dụng cho trường hợp chủ thể quyền, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Tuỳ theo người yêu cầu xử lý là chủ thể quyền hoặc cá nhân, tổ chức bị thiệt hại, hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền mà phải bổ sung thêm các tài liệu, chứng cứ khác (Điều 23 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi  53. Trước khi gửi đơn yêu cầu xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền, có bắt buộc chủ thể quyền có văn bản yêu cầu bên xâm phạm quyền chấm dứt hành vi xâm phạm quyền không?

Trả lời: Trước khi gửi đơn yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền, chủ thể quyền phải có thông báo cho tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền biết họ đang xâm phạm quyền của chủ thể quyền, yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm đó trong thời gian hợp lý. Nếu sau thời gian đó, tổ chức, cá nhân đã biết họ đang xâm phạm quyền của tổ chức, cá nhân khác, nhưng không tự nguyện chấm dứt hành vi xâm phạm, lúc đó chủ thể quyền có quyền yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Trong đơn yêu cầu xử lý phải gửi kèm theo thông báo này và chứng cứ chứng minh các tổ chức, cá nhân này không chấm dứt hành vi xâm phạm trong thời hạn hợp lý do chủ thể quyền đưa ra. (Điều 211.2.b Luật SHTT, Điều 23.1.c Nghị định 105/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 54. Chứng cứ chứng minh chủ thể quyền khi yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền là các tài liệu nào?

 Trả lời: Chứng cứ chứng minh chủ thể quyền để nộp đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền là một trong hai loại sau:

Bản gốc Văn bằng bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; hoặc bản sao có công chứng hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp các văn bằng.

Bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp (Điều 24. Nghị định 105/2006/NĐ-CP)

Trường hợp là nhãn hiệu đăng ký quốc tế thì tài liệu chứng minh chủ thể quyền là bản gốc Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do Cục Sở hữu trí tuệ; bản sao Công báo nhãn hiệu quốc tế của  WIPO có xác nhận của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam, hoặc Công báo Sở hữu công nghiệp của Cục sở hữu trí tuệ (Điều 24.2 Nghị định 105/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 55. Đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp không có xác lập văn bằng bảo hộ thì sử dụng tài liệu nào dể chứng minh chủ thể quyền?

Trả lời: Đối với các đối tượng nêu trên thì chứng cứ chứng minh tư cách chủ thể quyền là các tài liệu, hiện vật, thông tin về căn cứ phát sinh quyền, xác lập quyền.

Đối với tên thương mại: Bản mô tả nội dung, hình thức và quá trình sử dụng,

Đối với bí mật kinh doanh: Bản mô tả nội dung, hình thức lưu giữ, cách thức bảo vệ và phương thức có được bí mật kinh doanh.

Đối với nhãn hiệu nổi tiếng: Tài liệu thể hiện các tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng; quá trình sử dụng để nhãn hiệu trở thành nổi tiếng (Điều 24.3 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 56. Cần phải cung cấp chứng cứ nào để thể hiện hành vi xâm phạm quyền?

Trả lời: Cần phải nộp kèm theo đơn các chứng cứ chứng minh sự xâm phạm quyền. Các chứng cứ đó là:

Bản gốc, bản sao tài liệu mô tả, hiện vật liên quan đến đối tưọng bảo hộ.

Vật mẫu, hiện vật, ảnh chụp, bản ghi hình sản phẩm bị nghi ngờ chứa yếu tố xâm phạm.

Bản giải trình, so sánh sản phẩm bị xem xét với đối tuợng được bảo hộ.

Các tài liệu khác chúng minh có sự xâm phạm (Điều 25 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 57. Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc phát hiện hành vi xâm phạm quyền thì ngoài đơn yêu cầu xử lý có phải kèm theo tài liệu gì không?

Trả lời: Đối với trường hợp trên, ngoài đơn và các tài liệu theo quy định phải gửi kèm theo chứng cứ thiệt hại do sản phẩm xâm phạm quyền gây ra cho xã hội, người tiêu dùng. Như vậy trường hợp không phải do chủ thể quyền yeu cầu, tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền, hoặc phát hiện được hành vi xâm phạm quyền thì phải đáp ứng hai điều kiện. Thứ nhất sản phẩm xâm phạm quyền phải là các loại sản phẩm: lương thực, thực phẩm, thuốc phòng bệnh và chữa bệnh, thức ăn dùng cho chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và môi trường. Thứ hai phải có chứng cứ chứng minh có sự thiệt hại (Điều 23.1.d Nghị định 105/2005/NĐ-C).

Câu hỏi  58. Người nộp đơn yêu cầu xử lý có phải chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình không?

Trả lời: Người nộp đơn yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của các thông tin, tài liệu, chứng cứ cung cấp;chịu bồi thường thiệt hại nếu có do hành vi của mình gây ra; bị xử lý vi phạm nếu yêu cầu xử lý với mục đích không lành mạnh, cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân khác (Điều 26 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 59. Đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền cần phải nộp cho cơ quan nào?

Trả lời: Cần phải căn cứ vào chức năng của từng cơ quan có thẩm quyền xử lý và nội dung sự việc để gửi đơn yêu cầu xử lý xâm phạm. Cụ thể là gửi đơn cho:

Cơ quan Thanh tra Khoa học và Công nghệ các cấp đối với các đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền và hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp khi: Sản xuất, kinh doanh, khai thác, quảng cáo, lưu thông (trừ hành vi xẩy ra trong hoạt động nhập khẩu).

Cơ quan Quản lý Thị trường các cấp đối với đơn yêu cầu xử lý hành vi lưu thông hàng hoá, kinh doanh thương mại trên thị trường.

Cơ quan Cảnh sát các cấp đối với đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền trong trường hợp cần phát hiện, xác minh, thu thập thêm chứng cứ, chưa xác định rõ địa chỉ.

Cơ quan Hải quan các cấp đối với đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền xẩy ra trong xuất, nhập khẩu (Điều 17 Nghị định 106/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi  60. Các cơ quan nhận đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền sẽ xem xét, giải quyết đơn theo trình tự nào?

Trả lời: Cơ quan nhận đơn sẽ xem xét đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền theo các trình tự sau:

Xác định thẩm quyền: Nếu đúng thẩm quyền thụ lý để tiến hành các hoạt động thanh tra, kiểm soát, lập biên bản và ra quyết định xử phạt.

Yêu cầu bổ sung: Trong trường hợp thiếu các tài liệu, chứng cứ chứng minh chủ thể quyền, hành vi xâm phạm quyền.

Từ chối: Trong trường hợp chủ thể quyền, tổ chức, cá nhân yêu cầu xử lý không đáp ứng yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ trong thời hạn quy định.

Tạm dừng: vì có tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền:

Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát để kết luận, xử lý: Trong trưòng hợp có đầy đủ tài liệu chứng cứ (Điều 27 Nghị định 105/2006/NĐ-CP, Điều 20 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi  61. Trong trường hợp nào thì cho phép rút gọn thủ tục xử lý hành vi xâm phạm quyền?

Trả lời: Trong trường hợp sau đây, cho phép áp dụng thủ tục rút gọn để xử lý hành vi xâm phạm quyền (thủ tục rút gọn, không cần phải có thủ tục thông báo yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm quyền của chủ thể quyền): Có đầy đủ chứng cứ của hành vi sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý (hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp).

Đối với trường hợp thảo mãn các điều kiện trên, cơ quan có thẩm quyền xử lý quyết định đình chỉ hành vi vi phạm, lập biên bản và quyết định xử phạt (Điều 24 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 62. Trong quá trình xử lý hành vi xâm phạm quyền cụ thể, hành vi sản xuất buôn bán hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp, các cơ quan có thẩm quyền có phối hợp với nhau không?

Trả lời: Trong quá trình nhận đơn, thẩm tra, xác minh và quyết định xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền, các cơ quan có thẩm quyền phối hợp với nhau khi có tình huống:

Một hành vi thuộc thẩm quyền nhiều cơ quan, hoặc cùng một hành vi xẩy ra trên nhiều địa bàn. Trong trường hợp này cơ quan thụ lý thông báo cho các cơ quan có thẩm quyền ở các địa phương khác, cung cấp hồ sơ để các cơ quan có thẩm quyền này xử lý hành vi xâm phạm quyền ở địa phương mình trên cơ sở sử dụng kết quả xác định hành vi của cơ quan thụ lý nhận đơn trước.

Mục đích của hoạt động phối hợp này nhằm giảm phiền hà cho chủ thể quyền. Chủ thể quyền chỉ cần gửi đơn yêu cầu xử lý kèm tài liệu, chứng cứ đầy đủ thì cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo, phối hợp để xử lý hành vi tương tự ở các địa phương khác. Chủ thể quyền không phải gửi đơn cho nhiều cơ quan. Đồng thời việc xử lý sẽ triệt để, ở nơi sản xuất và nơi buôn bán.

Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền không thống nhất về xác định hành vi xâm phạm, áp dụng khung tiền phạt thì báo cáo cấp trên (Điều 23 Nghị định 106/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 63. Trường hợp chủ thể quyền sở hữu công nghiệp yêu cầu xử lý xâm phạm quyền thì tài liệu gửi kèm theo là tài liệu gì?

Trả lời: Trong trường hợp chủ thể quyền sở hữu công nghiệp gửi đơn yêu cầu xử lý, thì ngoài đơn, các tài liệu chứng minh, phải gửi kèm theo bản sao thông báo yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm quyền và chứng cứ chứng minh bên xâm phạm quyền không chấm dứt hành vi xâm phạm đó trong thời gian hợp lý do bên chủ thể quyền đưa ra. Trừ trường hợp yêu cầu xử lý hành vi sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán hàng hoá giả mạo về sở hữu công nghiệp hoặc giao cho người khác thực hiện (Điều 23.1.c Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 64. Sau khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyên xử lý hành vi xâm phạm và cơ quan này đã lập biên bản vi phạm hành chính, thì chủ thể quyền rút đơn yêu cầu xử lý, trường hợp này xử lý như thế nào?

Trả lời: Vì nhiều lý do khác nhau, sau khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm và cơ quan này đã lập biên bản vi phạm hành chính thì chủ thể quyền thoả thuận với bên xâm phạm quyền, rút đơn yêu cầu xử lý.

Trường hợp này xử lý như sau: Cơ quan có thẩm quyền xử lý không tiếp tục xử lý bên xâm phạm quyền sau khi nhận đựơc thông báo thoả thuận của các bên.

Tuy nhiên trong trường hợp có thông báo rút đơn yêu cầu xử lý, nhưng cơ quan có thẩm quyền vẫn xử phạt trong trường hợp hành vi là sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, gây thiệt hại cho người tiêu dùng (Điều 21.5 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 65. Tính chất, mức độ xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được đánh giá dựa trên các căn cứ nào?

Trả lời: Tính chất xâm phạm được xem xét, xác định dựa trên các căn cứ sau đây:

Hoàn cảnh, động cơ xâm phạm: xâm phạm do vô ý, xâm phạm cố ý, xâm phạm do bị khống chế hoặc bị lệ thuộc, xâm phạm lần đầu, tái phạm.

Cách thức thực hiện hành vi xâm phạm: xâm phạm riêng lẻ, xâm phạm có tổ chức, tự thực hiện hành vi xâm phạm, mua chuộc, lừa dối, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi xâm phạm.

Mức độ xâm phạm được xác định dựa trên các căn cứ sau đây:

Phạm vi lãnh thổ, thời gian, khối lượng, quy mô thực hiện hành vi xâm phạm. ảnh hưởng, hậu quả của hành vi xâm phạm (Điều 199.1 Luật SHTT, Điều 15 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 66. áp dụng xử phạt vi phạm hành chính đối với sở hữu công nghiệp trong trường hợp nào?

Trả lời: Xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp áp dụng trong các trường hợp thuộc hai nhóm hành vi:

Nhóm hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.

Nhóm hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, nhưng chủ thể quyền không khởi kiện vụ án dân sự xâm phạm quyền tại Toà dân sự để yêu cầu Toà Dân sự xem xét tình trạng xâm phạm quyền kèm theo biện pháp buộc bồi thương thiệt hại. Trong trường hợp này, chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính xử lý bằng biện pháp hành chính, không kèm theo biện pháp buộc bồi thường thiệt hại (Điều 2.1 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 67. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Việc xử phạt vi phạm hành chính nói chung và xử phạt trong vi phạm về sở hữu công nghiệp phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản như sau:

1. Mọi vi phạm hành chính khi được phát hiện phải đình chỉ ngay. Việc xử phạt phải tiến hành  nhanh chóng, công minh, triệt để, mọi hậu quả phải được khắc phục.

2. Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm về sở hữu công nghiệp khi hành vi vi phạm có quy định tại Nghị định 106/2006/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính về sở hữu công nghiệp.

3. Chỉ có các chức danh sau đây có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp: Những chức danh được Pháp lệnh XLVPHC quy định thuộc cơ quan Thanh tra Khoa học và Công nghệ, cơ quan Quản lý thị trường, cơ quan Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, cơ quan Hải quan, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp huyện được quy định tại Nghị định 106/2006/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp. 

4. Một hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp chỉ bị xử phạt một lần. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi thì mỗi người đều bị xử phạt. Một người thực hiện nhiều hành vi thì bị xử phạt về từng hành vi.

5. Việc áp dụng xử phạt và mức phạt chính, hình thức phạt bổ sung và áp dụng các biện pháp khác phải căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân người vi phạm và những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để quyết định mức phạt, biện pháp khác thích hợp.

6. Không xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp trong các trường hợp thuộc tình thế cấp thiết, sự kiện bất ngờ, hoặc vi phạm hành chính trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình (Điều 3.Pháp lệnh XLVPHC).

Câu hỏi 68. Đề nghị phân biệt vi phạm nhiều lần và tái phạm?

Trả lời:

1. Vi phạm nhiều lần là trường hợp khi hành vi vi phạm xẩy ra đã bị lập biên bản vi phạm hành chính. Nhưng trong thời gian trước đó tổ chức, cá nhân này đã đã có hành vi vi phạm nhưng hành vi này chưa bị xử phạt và chưa hết thời hiệu xử phạt. Hành vi vi phạm trước đó có thể không đồng nhất với hành vi vi phạm đang bị xử lý, nhưng phải trong cùng một lĩnh vực.

2. Tái phạm là trường hợp cá nhân, tổ chức đã bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa hết thời hạn một năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt, hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt nay lại thực hiện hành vi vi phạm. Hành vi vi phạm này có thể không đồng nhất với hành vi vi phạm đã bị xử phạt, nhưng phải trong cùng một lĩnh vực.

3. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính bị phát hiện, người có thẩm quyền xử phạt đã ra quyết định đình chỉ (bằng văn bản hoặc bằng lời nói ) nhưng vẫn tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm trong thời gian cơ quan có thẩm quyền chuẩn bị ra quyết định xử phạt, thì coi đó là tình tiết tăng nặng để quyết định mức tiền phạt khi ra quyết định xử phạt.

4. Lĩnh vực ở đây được hiểu là lĩnh vực quản lý nhà nước được quy định trong từng nghị định xử phạt vi phạm hành chính. Theo đó, các hành vi vi phạm phải cùng quy định trong nghị định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp mới coi là vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm trong xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp.

5. Có 8 tình tiết tăng nặng và 8 tình tiết giảm nhẹ được xem xét, cân nhắc khi áp dụng múc tiền phạt về sở hữu công nghiệp (Điều 6. Nghị định 134/2003/NĐ-CP, Điều 4 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 69. Đề  nghị cho biêt thế nào là phòng vệ chính đáng và sự kiện bất ngờ?

Trả lời:

Phòng vệ chính đáng là hành vi của một người vì bảo vệ lợ ích của nhà nước, của cơ quan, tổ chức và bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của ngưòi khác, mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên.

Sự kiện bất ngờ là trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó (Điều 4 Nghị định 134/2003/NĐ-CP).

Câu hỏi 70. Trường hợp vi phạm về sở hữu công nghiệp xẩy ra đã lâu nay mới bị phát hiện thì có bị xử phạt không?

Trả lời: Việc xử phạt vi phạm hành chính phải được phát hiện và xử phạt kịp thời. Việc xử phạt các hành vi vi phạm về sở hữu công nghiệp phải được tiến hành nhanh chóng, công minh và triệt để. Yêu cầu nhanh chóng để đảm bảo thời hiệu xử phạt vi phạm. 

Thời hiệu là khoảng thời hạn do pháp luật quy định mà nếu quá thời hạn đó thì không được xử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm. thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp là hai năm, tính từ thời điểm hành vi vi phạm xẩy ra cho đến thời điểm người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt. Theo các nội dung trên, nếu hành vi vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp mới bị phát hiện, nhưng sự việc xẩy ra tính đến ngày ra quyết định xử phạt chưa hết thời hiệu 2 năm, thì vẫn bị xử phạt vi phạm hành chính (Điều 10 Pháp lệnh XLVPHC, Điều 5 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Nếu quá thời hạn trên thì không xử phạt, nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khác như: buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường; buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường; buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng.

Thời hạn, thời hiệu trong xử phạt vi phạm hành chính được tính theo ngày làm việc (trừ ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Lao động). Nếu thời hạn, thời hiệu tính theo tháng, theo năm thì được tính theo tháng, theo năm dương lịch (bao gồm cả ngày nghỉ theo quy định của Bộ luật Dân sự).

Câu hỏi 71. Đề nghị cho biết các hình thức xử phạt và các biện pháp áp dụng kèm theo khi xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp có các hình thức sau đây:

Hình thức phạt chính: Hành vi vi phạm quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 20.000.000 đồng. Hành vi xâm phạm quyền bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1 lần đến 5 lần giá trị hàng hoá xâm phạm quyền phát hiện được và tuỳ theo hành vi, quy mô, mức độ, hậu quả, tính chất vi phạm, tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ của từng hành vi.

Hình thức phạt bổ sung:

Ngoài hình thức phạt chính còn có thể bị áp dụng hình thức phạt bổ sung bao gồm:

Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp, thẻ giám định viên;

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;

Đình có thời hạn hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ xâm phạm quyền.

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm được áp dụng trong trường hợp thoả mãn các quy định cho phép áp dụng hình thức này là: sản phẩm hàng hoá, phương tiện vi phạm không thể loại bỏ được yếu tố vi phạm. Trong một số trường hợp hàng hoá có yếu tố vi phạm sẽ bị tịch thu sau khi đã yêu cầu và ấn định thời gian thích hợp để tổ chức, cá nhân vi phạm có biện pháp thích hợp để loại bỏ yếu tố xâm phạm quyền nhưng họ cố tình không thực hiện, hoặc không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu loại bỏ yếu tố xâm phạm.

Tang vật là hàng hoá không xác định nguồn gốc bị tịch thu khi chủ sở hữu công nghiệp liên quan đã cung cấp đầy đủ chứng cứ khăỷng định hàng xâm phạm không phải do mình hoặc được sự đồng ý của mình khi đưa ra thị trường; chủ sở hữu công nghiệp có cam kết bồi thường thiệt hại xẩy ra cho chủ hàng khi yêu cầu áp dụng biện pháp tịch thu nếu sau này xác định hàng hoá này không phải là hàng hoá xâm phạm, hoặc không đủ chứng cứ để kết luận là hàng hoá vi phạm; đã có yêu cầu chấm dứt vi phạm nhưng vẫn cố tình vi phạm, hoặc tái phạm, hoặc đã bị xử phạt từ cảnh cáo trở lên đối với hành vi vi phạm cùng loại diễn ra trước đó. Trong trường hợp Công ty Louit Vuitton Mauetier đề nghị tịch thu 197 túi xách xâm phạm về nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp, họ đã cam kết những nội dung nêu trên.

Như vậy, thông thường hàng hoá vi phạm về nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, chỉ dẫn địa lý nếu có điều kiện và khả năng loại bỏ yếu tố xâm phạm thì không áp dụng hình thức tịch thu đối với hàng hoá dó.

Biện pháp khác:

Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm bằng cách gỡ bỏ phần, bộ phận sản phẩm là yếu tố vi phạm, dập, xoá các dấu hiệu, chỉ dẫn vi phạm trên sản phẩm, phương tiện kinh doanh, phương tiện dich vụ sao cho không tái diễn tình trạng vi phạm. Buộc cải chính thông tin sai lệch bằng cách đăng lời xin lỗi, cải chính trên phương tiện thông tin. Buộc tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hàng hoá vi phạm, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Ngoài ra có thể bị buộc phải bổ sung chỉ dẫn về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Buộc phải thu hồi tang vật, phương tiện đã tẩu tán (Điều 3 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 72. Khung tiền phạt áp dụng đối với hành vi vi phạm, xâm phạm về sở hữu công nghiệp được quy định và áp dụng như thế nào?

Trả lời: Khung tiền phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp được quy định theo hai loại:

1. Khung tiền phạt cố định: Phạt tiền từ …  triệu đến …  triệu đồng đối với hành vi… Khung tiền phạt này được áp dụng để xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp.

2. Khung tiền phạt theo số lần giá trị hàng hoá xâm phạm phát hiện được: Phạt tiền từ... lần đến... lần giá trị hàng hoá xâm phạm phát hiện được đối với hành vi… Khung tiền phạt này được áp dụng để xử phạt đối với các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Nguyên tắc áp dụng khung tiền phạt bằng số lần giá trị hàng hoá xâm phạm cho từng hành vi xâm phạm quyền theo nguyên tắc: Căn cứ giá trị hàng hóa xâm phạm phát hiện được cụ thể trong khoảng bao nhiêu, mà áp dụng khung tiền phạt tương ứng.

Mức tiền phạt cụ thể là bao nhiêu được tính theo nguyên tắc cộng mức tối thiểu và mức tối đa rồi chia trung bình. Sau đó căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để quyết định mức tiền phạt (Điều 3.3 Nghị định 106/NĐ-CP).

Ví dụ: Hành vi xâm phạm quyền vi phạm Điều 13 Nghị định 106/2006/NĐ-CP. Giá trị hàng hoá xâm phạm quyền phát hiện được là 21 triệu đồng.

Giá trị 21 triệu dồng trong khoảng từ 15 triệu đến 30 triệu đồng, thuộc khoản 2. Điều 13. Mức phạt quy định là từ 2 lần đến 3 lần giá trị hàng hoá xâm phạm quyền phát hiện được.

Mức tiền phạt cụ thể là:

Không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ: (2 lần + 3 lần): 2 = 2,5 lần. Tiền phạt là 21 triệu đồng X 2,5 lần = 52,5 triệu đồng.

Có tình tiết tăng nặng: Tiền phạt là 21 triệu đồng X (2,5-3) lần. Từ 52,5 triệu đồng tăng lên đến cao nhất là 63 triệu đồng.        

Có tình tiết giảm nhẹ: Tiền phạt là 21 triệu đồng X (2- 2,5) lần. Từ 52,5 triệu đồng giảm xuống đến thấp nhất là 42 triệu đồng.

Câu hỏi 73. Thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm về sở hữu công nghiệp? Thanh tra viên thuộc Thanh tra Bộ và Sở Khoa học và Công nghệ có quyền này không?

Trả lời:

1. Nhằm mục đích xác minh, phân tích, giám định để kết luận về hành vi vi phạm, theo quy định tại Điều 46 Pháp lệnh XLVPHC, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp có quyền tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm.

2. Trong trường hợp đang tiến hành thanh tra, khi xét thấy nếu không tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm thì có thể bị tẩu tán, tiêu huỷ gây khó khăn cho việc xác minh, giám định,  kết luận thì Thanh tra viên thuộc Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ và Sở Khoa học và Công nghệ cũng có quyền ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Nhưng trong thời gian 24 giờ phải báo cáo Chánh Thanh tra Bộ (nếu là thanh tra viên thuộc Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ), hoặc Chánh Thanh tra Sở (nếu là Thanh tra viên thuộc Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ). Đối với các cơ quan thực thi khác cũng áp dụng nguyên tắc này. Trường hợp không được sự đồng ý thì phải trả lại vật, tiền, hàng hoá, phương tiện đang tạm giữ (Điều 215 Luật SHTT, Điều 25 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

3. Khi tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm, người có thẩm quyền phải ra quyết định tạm giữ vật, tiền, hàng hoá, phương tiện vi phạm và phải lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm theo quy định tại Điều 46 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. Trong trường hợp tang vật, phương tiện cần được niêm phong thì phải tiến hành ngay trước mặt người vi phạm  (hoặc trước mặt đại diện gia đình, tổ chức, đại diện chính quyền và người chứng kiến, nếu người vi phạm vắng mặt). Người ra quyết định tạm giữ có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện đó; nếu do lỗi của người này mà tang vật, phương tiện bị mất, đánh tráo hoặc hư hỏng thì họ phải chịu trách nhiệm bồi thường.

Câu hỏi 74. Khi tiến hành thanh tra về sở hữu công nghiệp, phát hiện phương tiện vận tải đang chở hàng hoá, vật phẩm vi phạm về sở hữu công nghiệp  thì Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ  và Sở Khoa học và Công nghệ  có quyền khám xét không?

Trả lời: Khi có đủ căn cứ cho rằng phương tiện vận tải đang cất giấu vật phẩm, hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, thì được tiến hành khám hành chính phương tiện vận tải này theo quy định tại Điều 48 Pháp lệnh XLVPHC.

Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ, Chánh Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ và Thanh tra viên thuộc các cơ quan trên đang thi hành công vụ có quyền khám phương tiện vận tải, đồ vật liên quan đến việc xâm phạm về sở hữu công nghiệp.

Khi tiến hành khám phương tiện vận tải, đồ vật vi phạm về sở hữu công nghiệp phải có mặt chủ phương tiện, đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện. Trường hợp những người này không có mặt thì phải có hai người chứng kiến.

Kết quả khám phương tiện, đồ vật vi phạm phải lập thành biên bản theo quy định và giao cho chủ phương tiện, hoặc người điều khiển, người chủ đồ vật một bản.

Việc khám phương tiện do vi phạm về sở hữu công nghiệp chỉ tiến hành khi phương tiện đang dừng tại bến, bãi. Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ và Sở Khoa học và Công nghệ không có quyền dừng phương tiện giao thông. Việc dừng phương tiện vận tải đang lưu thông có chứa hàng hoá hoá nghi ngờ vi phạm về sở hữu công nghiệp để khám hành chính phải liên hệ với Cảnh sát Giao thông để được giúp đỡ trong việc dừng phương tiện (Điều 215 Luật SHTT, Điều 25 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 75. Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ và Sở Khoa học và Công nghệ có quyền khám xét nơi cất giấu tang vật xâm phạm quyền, hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp không?

Trả lời: Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ và Sở Khoa học và Công nghệ không có quyền khám xét hành chính nơi cất giấu tang vật xâm phạm quyền, hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp.

Trong trường hợp cần thiết Thanh tra Khoa học và Công nghệ phải liên hệ với các cơ quan có thẩm quyến khác như Cảnh sát, Quản lý thị trường để các cơ quan này tiến hành việc khám xét hành chính nơi cất giấu tang vật xâm phạm quyền, hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp (Điều 45 Pháp lệnh XlVPHC).

Câu hỏi 76. Trường hợp cùng một nội dung hành vi vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp nhưng quy định tại các văn bản khác nhau có khung tiền phạt khác nhau thì  áp dụng theo văn bản nào?

Trả lời: Do phạm vi, nội dung sở hữu công nghiệp có tính tổng hợp, liên ngành rộng nên có tình trạng cùng một hành vi vi phạm nhưng được quy định ở nhiều văn bản xử phạt vi phạm hành chính khác nhau và không cùng mức phạt.

Trong trường hợp xung đột về văn bản cần xem xét và áp dụng theo nguyên tắc quy định tại Điều 80 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề  thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật về cùng một vấn đề, cùng hình thức văn bản do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau thì áp dụng quy định của văn bản ban hành sau.

Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý, hình thức, khung tiền phạt hoặc quy định nhẹ hơn đối với hành vi xẩy ra trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.

Theo các nguyên tắc trên, khi các nghị định xử phạt vi phạm hành chính quy định cùng một hành vi vi phạm về sở hữu công nghiệp nhưng có mức phạt khác nhau thì áp dụng mức phạt quy định tại nghị định ban hành sau.

Trường hợp đã lập biên bản vi phạm đối với hành vi vi phạm, chưa ban hành quyết định xử phạt, nay có nghị định mới không quy định phải xử lý hành vi đó thì không xử phạt, hoặc quy định mức xử phạt nhẹ hơn thì áp dụng mức xử phạt nhẹ hơn theo văn bản mới. (Điều 80 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật)

Câu hỏi 77. Trường hợp nào được tiêu huỷ hàng hoá có yếu tố vi phạm về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Biện pháp buộc tiêu huỷ hàng hoá áp dụng trong trường hợp hàng hoá không có giá trị sử dụng, không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, có khả năng gây hại cho sức khoẻ, không thể loại bỏ yếu tố vi phạm. Trường hợp khác có thể tiêu huỷ vật phẩm mang yếu tố vi phạm như tiêu huỷ giấy tờ giao dịch, catalogue, sách hướng dẫn, tờ rơi, biểu tượng, mẫu vật quảng cáo, mẫu nhãn hiệu, mẫu nhãn hàng, đề can, bao bì sản phẩm và dụng cụ, tang vật vi phạm (Công ty H.P bị buộc tiêu huỷ 13 bộ khung in lưới dùng để in nhãn hiệu “HONDA” lên phụ tùng xe máy. Công ty Bia T bị tiêu huỷ 7 kg nhãn hiệu có chứa yếu tố vi phạm. Công ty sứ T.T. bị buộc tiêu huỷ 52 bộ khuôn tạo ra kiểu dáng công nghiệp vi phạm). (Điều 30 Nghị định 106/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 78. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, kiểm soát sở hữu công nghiệp gặp hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp không rõ nguồn gốc có được kê biên, niêm phong, tạm giữ hàng hoá đó không?

Trả lời: Khi tiến hành thanh tra, kiểm soát về sở hữu công nghiệp phát hiện hàng hoá nghi ngờ có yếu tố xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp không rõ nguồn gốc thì chỉ ra quyết định tạm giữ, kê biên trong trường hợp chủ thể quyền sở hữu công nghiệp liên quan có yêu cầu tạm giữ, kê biên và cung cấp đầy đủ chứng cứ, lập luận hợp lý về hàng bị nghi ngờ không phải do chủ thể quyền sở hữu công nghiệp hoặc người được phép đưa ra thị trường. Đồng thời có văn bản cam kết bồi thường thiệt hại nếu sau đó hàng hoá này không phải là hàng hoá xâm phạm quyền.

Trường hợp tạm giữ hàng bị nghi ngờ xâm phạm quyền không rõ nguồn gốc mà không có yêu cầu của người yêu cầu xử lý cùng các điều kiện nêu trên, nếu có thiệt hại do sau đó kết luận không phải hàng xâm phạm, hoặc không đủ chứng cứ kết luận là hàng xâm phạm, thì người ra quyết định tạm giữ phải chịu trách nhiệm.

Thời gian tạm giữ, kê biên theo quy định của Pháp lệnh XLVpHC. Trưởng Công an huyện, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ Công an tỉnh, Trưởng Hải quan, Đội trưởng Đội quản lý thị trường có quyền tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm về sở hữu công nghiệp.

Thanh tra viên, Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ,  Sở Khoa học và Công nghệ có quyền niêm phong, kê biên tang vật, phương tiện vi phạm và giao cho chủ tang vật, phương tiện vi phạm bảo quản chờ quyết định xử lý (việc niêm phong, kê biên phải có biên bản và ghi trong biên bản vi phạm hành chính). (Điều 27 Nghị định 106/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 79. Trong những trường hợp nào thì được áp dụng biện pháp niêm phong, tịch thu hàng hoá  là tang vật vi phạm?

Trả lời: Việc niêm phong, tịch thu tang vật vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp áp dụng trong các trường hợp:

Việc  niêm phong là cần thiết để có được chứng cứ, đảm bảo chứng cứ không bị phá huỷ, thủ tiêu hoặc thay đổi.

Nếu không niêm phong hàng hoá, giấy tờ, tài liệu thì có thể dẫn đến vi phạm tiếp.

Hàng hoá trên thị trường, hành hoá nhập khẩu có yếu tố vi phạm  không xác định được nguồn gốc, chủ hàng, người sản xuất, người đưa ra thị trường, nhưng có đủ căn cứ xác định hàng hoá đó không phải do chủ sở hữu công nghiệp sản xuất hoặc đưa ra thị trường.

Việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm về  nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp chỉ được áp dụng khi đáp ứng đồng thời hai điều kiện sau: Có quy định cho phép áp dụng hình thức tịch thu quy định tại điều, khoản, điểm đối với hành vi quy định trong Nghị định 106/2006/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính về sở hữu công nghiệp. Và các sản phẩm, hàng hoá, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ không thể loại bỏ yếu tố xâm phạm. Tổ chức, cá nhân vi phạm không đủ khả năng điều kiện để loại bỏ yếu tố xâm phạm, hoãc không thực hiện các yêu cầu của cơ quan thẩm quyền trong việc loại bỏ yếu tố xâm phạm.

 Ví dụ, các tang vật vi phạm nhãn hiệu Luis Vuton đều chứa đựng nhãn hiệu của Công ty này. Nhãn hiệu được trang trí trên tất cả các vị trí của các hàng hoá. Trong trường hợp này, phải áp dụng hình thức tịch thu vì không thể loại bỏ tất cả các nhãn hiệu này.

Việc bán đấu giá hàng hoá bị tịch thu để sung công quỹ Nhà nước phải đảm bảo hàng hoá mang dấu hiệu vi phạm đó không quay trở lại thị trường. Người mua hàng đấu giá trong trường hợp này phải cam kết loại bỏ yếu tố vi phạm trước khi đưa các hàng hoá mua được vào thị trường. (Điều 29 Nghị định 106/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi  80. Chi phí liên quan đến việc xử lý hàng hoá vi phạm bị tịch thu được thanh toán như thế nào?

Trả lời: Cơ quan Thanh tra đã ra quyết định tịch thu hàng hoá xâm phạm quyền, hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp đề nghị cơ quan tài chính cùng cấp thanh toán các khoản chi phí hợp lệ trong việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung công quỹ nhà nước, gồm:

1. Chi phí thẩm tra, xác minh, tạm giữ hàng hoá, vận chuyển, bảo quản, giám định, kiểm nghiệm, định giá giá trị hàng hoá bị tạm giữ, chi bồi thường tổn thất hàng hoá do khách quan.

2. Chi phí giao nhận, bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản hàng hoá vi phạm.

3. Chi bồi dưỡng làm thêm giờ, bồi dưỡng công tác kiêm nhiệm trong việc quản lý, xử lý hàng hoá bị tịch thu.

4. Chi cho công tác sơ kết, tổng kết, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý và xử lý tài sản bị tịch thu (Thông tư 72/2004/TT-BCT của Bộ Tài chính)

Câu hỏi 81. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu côngnghiệp  không?

Trả lời: Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm về sở hữu công nghiệp. Thẩm quyền cụ thể như được quy định như sau:

Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh có quyền xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp  xẩy ra tại địa phương do cấp mình quản lý bằng các hình thức: cảnh cáo, phạt tiền đến mức tối đa của khung tiền phạt (gấp 5 lần giá trị hàng hoá xâm phạm quyền, hàng hoá giả mạo sở hữu công nghịêp phát hiện được), tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để gây ra vi phạm về sở hữu công nghiệp; buộc tổ chức, cá nhân vi phạm về sở hữu công nghiệp phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do hành vi vi phạm gây ra; buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng (Điều 30, Điều 42 Pháp lệnh XLVPHC, Điều 18.3 Nghị định 106/2006/NĐ-CP) 

Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân quận, huyện, thành phố trực thuộc Tỉnh có quyền xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp xẩy ra tại địa phương do cấp mình quản lý bằng các hình thức: cảnh cáo, phạt tiền đến 20.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để gây ra vi phạm về sở hữu trí tuệ; buộc tổ chức, cá nhân vi phạm phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do hành vi vi phạm gây ra; buộc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng (Điều 30 Pháp lệnh XLVPHC, Điều 18.4 Nghị định 106/NĐ-CP).

Nghị định 106/2006/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp không quy định Chủ tịch Uỷ ban ND phường, xã có thẩm quyền xử phạt vi phạm về sở hữu công nghiệp. (Điều 18 Nghị định 106/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 82. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp của Thanh tra Bộ và Sở Khoa học và Công nghệ?

Trả lời: Thẩm quyền xử phạt về sở hữu công nghiệp của Thanh tra Khoa học và Công nghệ như sau:

Thanh tra viên thuộc Thanh tra Bộ Khoa học và Công  nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ  đang thi hành công vụ có quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp bằng các hình thức: cảnh cáo, phạt tiền  đến 200.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả (Điều 38.1 Pháp lệnh XLVPHC, Điều 18.1 Nghị định106/2006/ NĐ-CP).

Chánh Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ được quyền xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp bằng các hình thức: cảnh cáo, phạt tiền đến 20.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để gây ra vi phạm; buộc áp dụng các biện pháp khác phục hậu quả (Điều 38.2 Pháp lệnh XLVPHC, Điều 18.2 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ được quyền xử phạt các hành vi vi phạm về sở hữu công nghiệp bằng các hình thức: cảnh cáo, phạt tiền đến mức tối đa bằng 5 lần giá trị hàng hoá xâm phạm quyền phát hiện được; tuớc quyền sử dụng giấy phép hành nghề, tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để gây ra xâm phạm về sở hữu công nghiệp; buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả (Điều 38.3 Pháp lệnh XLVPHC, Điều 18.3 Nghị định 106/2006/NĐ-CP). 

Câu hỏi 83. Căn cứ để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Căn cứ để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp là biên bản vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp, trừ trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản (Điều 56 Pháp lệnh XPVPHC)

Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp thì người có thẩm quyền xử phạt (Thanh tra viên tham gia Đoàn thanh tra, Thanh tra viên đang độc lập thi hành công vụ thanh tra, Chánh Thanh tra Bộ và Sở Khoa học và Công nghệ, Kiểm soát viên Quản lý thị trường và những người có thẩm quyền khác) lập biên bản vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp. Nếu hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản vi phạm  thì những người này ra quyết định xử phạt. Trường hợp  mức phạt không thuộc thẩm quyền thì chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt.

Trường hợp các đoàn thanh tra liên ngành, trong thành phần đoàn không có các chức danh có thẩm quyền xử phạt thì trưởng đoàn lập biên bản vi phạm hành chính. (Điều 49 Luật Thanh tra)

Công chức đang làm việc tại các cơ quan mà Thủ trưởng của mình có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thì cũng có quyền lập biên bản vi phạm hành chính và chuyển cho thủ   trưởng của mình là người có thẩm quyền xử phạt. Người thử trưởng này phải ký vào biên bản vi phạm hành chính đó. Trường hợp cần thiết thì người này tiến hành xác minh lại trước khi ký để sử dụng biên bản vi phạm hành chính này làm căn cứ cho việc ra quyết định xử phạt.

Theo quy định trên  thì ở cơ quan thanh tra của Bộ và Sở Khoa học và Công nghệ, những người sau đây có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp:

Chánh Thanh tra Bộ và Chánh Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ;

Thanh tra viên thuộc Thanh tra Bộ và Sở Khoa học và Công nghệ;

Công chức đang làm việc tại Thanh tra Bộ và Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ (chưa được chuyển sang ngạch Thanh tra viên) đang thi hành công vụ (trường hợp này biên bản vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp phải có chữ ký xác nhận của Chánh Thanh tra Bộ và Sở (Điều 20.3 Nghị định 134/2003/NĐ-CP) .

Câu hỏi 84. Các yêu cầu đối với Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Biên bản vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp cũng tuân theo các quy định về biên bản vi phạm hành chính nói chung. Theo đó, phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; họ, tên và chức vụ người lập biên bản; tên tổ chức hoặc họ, tên, địa chỉ người vi phạm; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xẩy ra vi phạm; hành vi vi phạm; các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo việc xử phạt (nếu có); tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ, niêm phong; lời trình bày của cá nhân, tổ chức vi phạm; người chứng kiến, người bị thiệt hại.

Biên bản vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp phải có các chữ ký của người lập biên bản, đại diện tổ chức, người vi phạm và phải lập thành hai bản. Trường hợp có mặt người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì những người này cũng phải ký vào biên bản.  Nếu người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, đại diện tổ chức hoặc người bị thiệt hại từ chối, không ký thì người lập biên bản ghi lý do vào biên bản.

Biên bản gồm nhiều tờ rời thì những người kể trên phải ký vào từng tờ rời. Người lập biên bản và cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm mỗi bên giữ một bản. Mẫu biên bản vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp áp dụng theo quy định của Chính phủ và Bộ Khoa học và Công nghệ (Quyết định    04/BKHCN-2005).

Trường hợp biên bản, quyết định xử phạt do Thanh  tra viên lập thì sử dụng dấu treo của cơ quan thanh  tra quản lý trực tiếp thanh tra viên đó. Dấu được đóng ở góc bên trái, phía trên cùng của văn bản, nơi ghi tên cơ quan thanh tra xử phạt và số, ký hiệu của biên bản, quyết định xử phạt (Điều 28.3 Nghị định 134/2003/NĐ-CP).

Trong trường hợp phát hiện hành vi vi phạm thì căn cứ hồ sơ gồm:  biên bản vi phạm hành chính và các chi tiết ở biên bản thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, các kết quả trưng cầu giám định, kiểm tra kỹ thuật (nếu có) và các tài liệu liên quan khác, căn cứ tính chất, mức độ, nhân thân cá nhân, tổ chức vi phạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để đối chiếu với Chương II Nghị định 106/2006/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp mà áp dụng đúng vào điều, khoản, điểm cụ thể để định mức phạt, các hình thức phạt bổ sung và áp dụng các biện pháp khác. Sau đó ban hành văn bản quyết định xử phạt.

Câu hỏi 85. Trường hợp có nhiều hành vi vi phạm, trong đó có hành vi vượt quá thẩm quyền của người thụ lý thì giải quyết như thế nào?

Trả lời: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp này như sau:

1. Nếu cá nhân, tổ chức đồng thời có nhiều hành vi vi phạm trong một vụ việc, cùng thời gian, địa điểm thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của nhiều ngành khác nhau, như cùng lúc vi phạm trong hoạt động sở hữu sông nghiệp và khoa học và công nghệ (ngành Khoa học và Công nghệ), vi phạm về  bảo vệ môi trường (ngành Tài nguyên và Môi trường), vi phạm về an toàn và kiểm soát bức xạ (ngành Khoa học và Công nghệ), bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản (ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)… thì thẩm quyền xử phạt thuộc Uỷ ban Nhân dân. Người đã lập biên bản các hành vi vi phạm hành chính chuyển giao hồ sơ cho Uỷ ban Nhân dân  cấp có thẩm quyền xử phạt.

2. Nếu cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm về sở hữu công nghiệp (cùng thời điểm, đồng thời vi phạm về nhãn hiệu, kiếu dáng công nghiệp, sáng chế) và hình thức, mức phạt thuộc thẩm quyền xử phạt của một người thì thẩm quyền ra quyết định xử phạt thuộc về người đó.

3. Thẩm quyền phạt tiển của các chức danh phải căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định cho mỗi hành vi vi phạm hành chính.

Trường hợp cá nhân, tổ chức đồng thời có nhiều hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp, trong đó có một trong các hành vi phải áp dụng hình thức, mức phạt vượt quá thẩm quyền của người đang thụ lý thì phải chuyển hồ sơ đến cấp có thẩm quyền để ra quyết định xử phạt tất cả các hành vi. Không được giữ lại hành vi có mức phạt thuộc thẩm quyền của mình và chỉ chuyển hành vi có mức phạt vượt quá thẩm quyền lên cấp cao hơn (Điều 42 Pháp lệnh XLVPHC).

4. Trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp, mức phạt đối với từng hành vi thuộc thẩm quyền của một người, thì người đó chỉ ra một quyết định xử phạt. Trong quyết định ghi rõ hình thức, mức phạt, hình thức phạt bổ sung và các biện pháp khác cho từng hành vi. Nếu có hình thức phạt tiền thì cộng lại thành mức phạt chung.

Câu hỏi 86. Đề nghị cho biết thủ tục xử phạt đơn giản về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp theo thủ tục đơn giản là trường hợp người có thẩm quyền xử phạt không lập biên bản vi phạm hành chính mà ra quyết định xử phạt tại chổ trong những trong những trường hợp sau:

Hành vi vi phạm sở hữu công nghiệp mà mức phạt quy định là cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 100.000 đồng.

Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm sở hữu công nghiệp mà hình thức và mức phạt quy định đối với mỗi hành vi đều  là cảnh cáo hoặc phạt tiền  đến 100.000 dồng.

Tuy nhiên, quyết định xử phạt vẫn phải thể hiện bằng  hình thức văn bản theo mẫu quy định (Điều 10 Nghị định 134/203/NĐ-CP).

Câu hỏi 87. Nguyên tắc áp dụng mức phạt cụ thể trong khung mức phạt quy định trong nghị định xử phạt vi phạm về sở hữu công nghiệp và biện pháp đảm bảo tổ chức, cá nhân phải nộp tiền phạt?

Trả lời:

1. Mức phạt tiền cụ thể áp dụng đối với từng hành vi vi phạm  là mức trung bình của khung tiền phạt quy định cho hành vi đó ghi trong nghị định.

Nếu hành vi vi phạm không có tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ thì cộng mức tiền phạt tối thiểu với mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt quy định cho hành vi đó và chia đôi. Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt áp dụng cho hành vi đó có thể giảm xuống từ mức trung bình, nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt. Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt áp dụng cho hành vi đó có thể tăng lên từ mức trung bình, nhưng không tăng quá mức tối đa của khung tiền phạt (Điều 3.3 Nghị định 106/2006/NĐ-CP)

2. Để đảm bảo việc chấp hành quyết định xử phạt, người có thẩm quyền có thể tạm giữ giấy phép lưu hành phương tiện, giấy phép lái xe, hoặc giấy tờ khác cho đến khi cá nhân, tổ chức vi phạm chấp hành xong quyết định xử phạt. và trả lại khi cá nhân, tổ chức vi phạm đã nộp tiền phạt. Trường hợp cá nhân, tổ chức không có các loại giấy tờ nói trên thì có thể tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm  (Điều 57 Pháp lệnh XLVPHC, Điều 215 Luật SHTT).

Câu hỏi 88. Việc đình chỉ hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp được thực hiện như thế nào?

Trả lời: Yêu cầu trước hết khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp là phải đình chỉ ngay hành vi vi phạm. Do vậy khi phát hiện hành vi vi phạm, người có thẩm quyền phải ra quyết định đình chỉ ngay hành vi vi phạm. Quyết định này có thể bằng lời nói hoặc bằng văn bản.

Trong xử lý vi phạm về sở hữu công nghiệp nên ra quyết định bằng văn bản riêng, hoặc ghi rõ yêu cầu này trong Biên bản thanh tra, Biên bản vi phạm hành chính với nội dung yêu cầu đình chỉ ngay và chấm dứt hành vi vi phạm, chờ quyết định giải quyết của người  có thẩm quyền (Điều 18 Nghị định 134/2003/NĐ-CP)

Câu hỏi 89. Đề nghị  cho biết về việc uỷ quyền xử phạt?

Trả lời: Việc uỷ quyền xử phạt chỉ được thực hiện hiện đối với cấp phó trực tiếp (Ví dụ, Chánh Thanh tra Sở  Khoa học và Công nghệ uỷ quyền cho Phó Chánh Thanh tra Sở. Chủ tịch Uỷ ban ND tỉnh không được uỷ quyền cho Chánh thanh tra sở ). Cấp phó được uỷ quyền có thẩm quyền xử phạt theo thẩm quyền của cấp trưởng đã uỷ quyền cho mình và phải tự chịu trách nhiệm về quyết định xử phạt hành chính do mình quyết định. Người cấp phó đã được uỷ quyền xử phạt hành chính không được uỷ quyền tiếp cho bất kỳ người nào khác. (Điều 41 Pháp lệnh XLVPHC)

Câu hỏi 90. Thời hạn ban hành quyết định xử phạt hành chính về sở hữu công nghiệp?

Trả lời:

1. Theo quy định, thời hạn để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong xử phạt về sở hữu công nghiệp là 10 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. Thời hạn này là 30 ngày làm việc trong trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp, cần giám định. Trong trường hợp cần tiếp tục xác minh, thu thập chứng cứ thì chậm nhất là 10 ngày trước khi hết thời hạn 30 ngày làm việc, người có thẩm quyền xử phạt phải báo cáo bằng văn bản với thủ trưởng trực tiếp của mình. Thủ trưởng trực tiếp sẽ ra quyết định gia hạn bằng văn bản thêm 30 ngày. Cụ thể là, nếu Chánh Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ sẽ ký quyết định xử phạt thì báo cáo Giám đốc Sở.  Nếu Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ ký quyết định xử phạt thì báo cáo Bộ trưởng. Trường hợp, Thanh tra viên thì báo cáo Chánh Thanh tra. Nguyên tắc này cũng áp dụng cho các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính khác (Điều 56 Pháp lệnh XLVPHC, Điều 21 Nghị định 134/2003/NĐ-CP).

2. Những trường hợp đã lập biên bản vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp nhưng không được ra quyết định xử phạt:

Nếu quá thời hạn trên 10 ngày trong trường hợp vụ việc đơn giản, hành vi vi phạm rõ ràng, không cần xác minh.

Đã hết thời hạn 30 ngày mà không xin gia hạn hoặc đã xin gia hạn nhưng không được cấp có thẩm quyền cho phép.

Đã hết thời hạn cấp có thẩm quyền cho phép (quá 60 ngày kể từ ngày lập biên bảnvi phạm hành chính).

Người có thẩm quyền không được ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp trong các trường hợp quá thời hạn nêu trên. Tuy nhiên, có thể ra quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp không thể loại bỏ yếu tố vi phạm, gây ô nhiễm môi trường, gây hại cho sức khoẻ và áp dụng các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường.

Trường hợp có sự tranh chấp về chủ thể quyền, về khả năng bảo hộ, về phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thi cũng tạm dừng, chưa quyết định xử phạt, yêu cầu các bên tranh chấp giải quyết tại Cục Sở hữu trí tuệ. (Điều 22 Nghị định 106/2006/NĐ-CP)

Trường hợp chủ thể quyền yêu cầu xử lý, nhưng sau đó rút đơn cũng không xử lý, trừ trường hợp hàng hoá là giả mạo về sở hữu công nghiệp (Điều 27.5 Nghị định 105/2006/NĐ-CP, Điều 22 Nghị định 106/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 91. Những điều kiện để quyết định xử phạt vi phạm hành chính nói chung và sở hữu công nghịep nói riêng?

Trả lời:

Điều kiện cần hội đủ khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nói chung) cũng như về sở hữu công nghiệp là:

- Có hành vi đã diễn ra, được thực hiện do cố ý hoặc vô ý.

- Hành vi đó vi phạm các quy định quản lý Nhà nước đã được ghi trong văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Mức độ nguy hiểm của hành vi thấp hơn tội phạm.

- Pháp luật quy định hành vi đó phải bị xử phạt vi phạm hành chính (hành vi vi phạm được ghi trong các nghị định quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp- Nghị định 106/2006/NĐ-CP)

Điều kiện đủ là hành vi vi phạm đó còn trong thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp. (Điều 1.2 Pháp lệnh XLVPHC)

Câu hỏi 92. Các nguyên tắc áp dụng khi xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Khi xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp cần phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Pháp lệnh XLVPHC. Một số nguyên tắc cơ bản là:

Một vi phạm chỉ bị xử phạt một lần.

Một người thực hiện nhiều vi phạm hành chính thì xử phạt từng hành vi. Nhiều người cùng thực hiện một vi phạm thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt tương ứng với mức đọ vi phạm của mỗi người.

Nội dung vi phạm hành chính thuộc phạm vi xử lý của nhiều tổ chức khác nhau có thẩm quyền xử phạt, thì tổ chức nào thụ lý trước (phát hiện ra trước) sẽ ra quyết định. (Điều 3 Pháp lệnh XLVPHC)

Câu hỏi 93. Trong trường hợp nào thì có thể được miễn áp dụng các biện pháp xử phạt về sở hữu công nghiệp?

Trả lời:

Theo quy định trong, trong trường hợp sau miễn áp dụng biện pháp xử phạt xâm phạm quyền gồm:

Trường hợp tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền và chủ sở hữu quyền thoả thuận và chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp rút đơn yêu cầu xử phạt đối với tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền, thông bao đã đạt được thoả thuận giải quyết vụ việc bằng biện pháp khác thì cơ quan có thẩm quyền không ra qưyết định xử phạt. Trừ trường hợp dối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng hoá giả mạo về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý, gây thiệt hại cho người tiêu dùng, cho xã hội. (Điều 21.5 Nghị định 106/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi  94. Đề nghị cho biết các giai đoạn của qúa trình ra quyết định xử phạt hành chính về sở hữu trí tuệ?

Trả lời: Để đảm bảo việc ra quyết định xử phạt đúng quy định và đúng hành vi, mức độ theo quy định của pháp luật, khi ra quyết định xử phạt cần tuân theo trình tự sau:

1. Phân tích các tình tiết của việc vi phạm:

Nghiên cứu khách quan, toàn diện và đầy đủ các tình tiết, hành vi xẩy ra.

Xác định các đặc trưng pháp lý.

Tuân thủ các quy định mang tính thủ tục.

2. Lựa chọn văn bản sẽ áp dụng:

Lựa chọn văn bản

Xác định văn bản đã chọn còn hiệu lực. Trường hợp có  sự mâu thuẩn giữa các văn bản thì cần lựa chọn văn bản thích hợp làm căn cứ cho việc ra các quyết định,

Xác định sự chân thực của văn bản.

Nhận thức đúng về tư tưởng của văn bản.

3. Ban hành quyết định xử phạt:

Thể hiện tính sáng tạo trong quá trình ra văn bản.

Không xuất phát từ động cơ cá nhân.

Ra văn bản phải đúng thẩm quyền, nội dung chính xác, cụ thể và chỉ thực hiện một lần,

4. Tổ chức thực hiện quyết định xử phạt.

Câu hỏi 94. Đề nghị cho biết nội dung  quyết định xử phạt hành chính về  sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, chức vụ người ra quyết định; họ tên, địa chỉ người vi phạm hoặc tên, địa chỉ tổ chức vi phạm, hành vi vi phạm hành chính; tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm, điều, khoản, điểm của văn bản pháp luật được áp dụng cho tong hành vi vi phạm; hình thức phạt chính, hình thức phạt bổ sung (nếu có), các biện pháp khác (nếu có); thời hạn, nơi thi hành và chữ ký của người ra quyết định.

Quyết định xử phạt cũng ghi rõ trường hợp cá nhân, tổ chức không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế; quyền khiếu nại và khởi kiện đối với quyết định xử phạt. Quyết định này soạn theo mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Câu hỏi 95. Trong trường hợp nào thì quyết định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghệ phải gửi tới thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ và Cục Sở hữu trí tuệ?

Trả lời: Trong trường hợp quyết định xử phạt bao gồm các hình thức phạt bổ sung dẫn tới phải tiến hành các thủ tục về xác lập, sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ, giấy chứng nhận liên quan thì quyết định xử phạt phải gửi tới Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Sở hữu và trí tuệ để phối hợp theo dõi và thực hiện (Điều 26.3 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 96. Đề nghị cho biết việc tước quyền sử dụng giấy phép trong xử phạt về sở hữu công nghiệp? Thủ tục tước quyền sử dụng các loại giấy phép đó?

Trả lời:

1. Tước quyền sử dụng giấy đăng ký hoạt động là việc cơ quan có thẩm quyền thu hồi có thời hạn hoặc không thời hạn giấy phép đó trong trường hợp cá nhân, tổ chức được cấp giấy phép thực hiện không đúng các quy định, nội dung, yêu cầu ghi trong giấy phép. Tước quyền sử dụng giấy phép là một hình thức xử phạt để buộc cá nhân, tổ chức phải thực hiện đúng theo nội dung ghi trong giấy phép.

2. Phải căn cứ quy định tại Nghị định 106/2006/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp để quyết định thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép có liên quan.  Khi hết thời hạn tước quyền sử dụng sử dụng giấy phép và cá nhân, tổ chức được cấp giấy phép đã thực hiện đầy đủ các quy định, nội dung, yêu cầu ghi trong giấy phép và yêu cầu ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì người đã ký quyết định xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép trả lại giấy phép.

3. Việc tước quyền sử dụng giấy phép phải ghi trong quyết định xử phạt. Trường hợp tước quyền sử dụng có thời hạn cũng phải ghi rõ thời hạn theo quy định của nghị định xử phạt hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. Đồng thời người quyết định xử phạt thông báo cho cơ quan cấp giấy phép đó biết.

4. Khi xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp có hai loại giấy phép có thể bị tước quyền sử dụng là Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và Thẻ giám định viên. Việc tước quyền sử dụng có thể có thới hạn hoặc không thời hạn (Điều3.4.d.đ Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

5. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra nếu phát hiện giấy đăng ký hành nghề và giấy phép khác về sở hữu công nghiệp cấp không đúng thẩm quyền, hoặc trong đó có các nội dung không đúng pháp luật về sở hữu công nghiệp thì người có thẩm quyền ký quyết định xử phạt (Thanh tra các Sở Khoa học và Công nghệ, Cơ quan Quản lý thị trường các cấp, Cơ quan Hải quan các cấp, Cơ quan Cảnh sát điều tra tội phạm về trạt tự kinh tế và chức vụ các cấp, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân quận, huyện, Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ và Sở Khoa học và Công nghệ) thông báo cho Cục Sở hữu trí tuệ biết để thu hồi (Điều 26.3 Nghị định 106/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 97. Trong xử phạt xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có cho phép đình chỉ hoạt động kinh doanh không?

Trả lời: Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp có cho phép các cơ quan xử lý xâm phạm quyền được đình chỉ hoạt động kinh doanh của tổ chức, cá nhân.

Điều cần lưu ý là Nghị định 106/2006/NĐ-CP cho phép đình chỉ hoạt động kinh doanh đối với sản phẩm, dịch vụ có vi phạm. Việc đình chỉ này có thời hạn. Một doanh nghiệp kinh doanh một mặt hàng xâm phạm quyền của chủ thể quyền khác. Các cơ quan xử lý có thể quyết định đình chỉ việc kinh doanh của doanh nghiệp này đối với mặt hàng xâm phạm quyền đó trong thời hạn nhất định. Các mặt hàng khác, không xâm phạm quyền, doanh nghiệp vẫn được kinh doanh bình thường (Điều 4.4.e Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 98. Thời hạn nộp tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. Trường hợp cá nhân bị phạt tiền có khó khăn, không có khả năng nộp tiền phạt đúng thời gian quy định thì xử lý như thế nào?

Trả lời: Quy định về vấn đề này như sau:

1. Thời hạn chấp hành quyết định xử phạt là 10 ngày kể từ ngày được giao quyết định xử phạt.

2. Trường hợp cá nhân vi phạm về sở hữu công nghiệp đến mức phải phạt tiền từ 500.000 đồng trở lên, trong trường hợp gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế và phải có đơn đề nghị được Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận thì có thể được hoãn việc chấp hành quyết định xử phạt.

Người nào đã ra quyết định xử phạt thì người đó sẽ ra quyết định hoãn chấp hành việc nộp tiền phạt. Thời hạn hoãn chấp hành nộp tiền phạt là 3 tháng. Trường hợp có tạm giữ giấy tờ, phương tiện để đảm bảo việc nộp tiền phạt thì cá nhân vi phạm được nhận lại (Điều 64, Điều 65  Pháp lệnh XLVPHC).

Câu hỏi 99. Trường hợp tổ chức, cá nhân không chấp hành quyết định xử phạt thì giải quyết như thế nào? Thời hiệu của quyết định xử  phạt là bao nhiêu?

Trả lời:

1. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức có điều kiện chấp hành quyết định xử phạt nhưng cố tình không tự nguyện thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cuỡng chế bằng các biện pháp quy định tại Điều 66 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính:

Khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng.

Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá.

Khi kê biên tài sản để đảm bảo tiền phạt phải báo trước cho Uỷ ban Nhân dân  cấp xã, phường, thị trấn nơi thực hiện biết trước.

2. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp huyện, tỉnh, Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ và Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp do mình ban hành.

3. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt hành chính nói chung và về sở hữu công nghiệp là một năm. Nếu quá thời hạn này mà không thi hành được thì không thi hành quyết định xử phạt nữa và chỉ áp dụng các biện pháp khác để khắc phục hậu quả (Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, trì hoãn chấp hành quyết định xử phạt thì thời hạn 1 năm nói trên tính từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn).

4. Để đảm bảo việc nộp tiền phạt, Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ và Sở Khoa học và Công nghệ, Thanh tra viên của các tổ chức thanh tra này, có quyền tạm giữ giấy phép và trả lại khi cá nhân, tổ chức chấp hành xong quyết định xử phạt. Trường hợp không có các loại giấy phép trên thì có thể tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm để buộc cá nhân, tổ chức vi phạm phải chấp hành quyết định xử phạt.

Việc thực hiện các biện pháp cưỡng chế để thu tiền phạt phải theo đúng các thủ tục do Chính phủ quy định (Điều 215 Luật SHTT, Điều 25 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 100 Trường hợp vì những lý do khác nhau không thể giao quyết định xử phạt cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt thì giải quyết như thế nào?

Trả lời: Trường hợp đã quá 1 năm mà không thể giao quyết định xử phạt đến tổ chức, cá nhân bị xử phạt do họ không đến nhận, không biết địa chỉ, hoặc do lý do khách quan khác thì người đã ra quyết định xử phạt ra quyết định đình chỉ thi hành quyết định xử phạt. Biện pháp tịch thu, tiêu huỷ tang vật,  hàng hoá vi phạm vẫn được thi hành (Điều 22.3 Nghị định 134/2003/NĐ-CP).

Câu hỏi 101. Hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được xác định như thế?

Trả lời:

Hàng hoá xâm phạm quyền có thể là: phần/ bộ phận/ chi tiết của sản phẩm có yếu tố xâm phạm có thể lưu hành như một sản phẩm độc lập.

Trường hợp không thể tách rời thành phần/bộ phận/chi tiết sản phẩm độc lập, thì hàng hoá xâm phạm là toàn bộ sản phẩm chứa yếu tố xâm phạm (Điều 28.1 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 102. Trong một số trường hợp việc áp dụng khung tiền phạt phụ thuộc vào giá trị hàng hoá xâm phạm phát hiện đựoc. Đề nghị cho biết cách xác định giá trị hàng hoá xâm phạm để áp dụng khung tiền phạt?

Trả lời: Giá trị hành hoá xâm phạm quyền, hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp là yếu tố quyết định mức tiền phạt và thẩm quyền tịch thu hàng hoá xâm phạm quyền, hàng hoá giả mạo.

Giá trị hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được xác định trên cơ sở số lượng hàng hoá xâm phạm quyền đã ghi trong Biên bản vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp.

Đơn giá tại thời điểm xẩy ra xâm phạm, được xác định theo thứ tự ưu tiên:

Giá niêm yết.

Giá thực bán.

Giá thành (sản phẩm chưa xuất bán).

Giá thị trường của hàng hoá tương đương có cùng chỉ tiêu kỹ thuật, chất lượng.

Trường hợp áp dụng các căn cứ để xác định giá trị hàng hoá theo thứ tự ưu tiên trên là không phù hợp hoặc giữa cơ quan xử lý xâm phạm và cơ quan tài chính cùng cấp không thống nhất về việc xác định giá trị hàng hoá xâm phạm, thì việc định giá do Hội đồng định giá quyết định (Điều 28.2 Nghị định 105/2006/Nđ-CP).

Câu hỏi 103. Đề nghị cho biết quy định xác định giá trị hàng hoá đế áp dụng thẩm quyền tịch thu?

Trả lời: Sau khi xác định số lượng hàng hoá xâm phạm quyền (phần/bộ phận, chi tiết hay toàn bộ sản phẩm), xác định đơn giá thì tính được giá trị của toàn bộ hàng hoá xâm phạm quyền hay hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp.

Nếu giá trị hàng hoá tang vật vi phạm bị tịch thu thuộc thẩm quyền của người ra quyết định tạm giữ thì người đó ra quyết định tịch thu.

Nếu giá trị hàng hoá tang vật vi phạm vượt quá thẩm quyền tịch thu của người đã ra quyết định tạm giữ thì chuyển vụ việc đến người có thẩm quyền để ra quyết định.

Câu hỏi 104. Đề nghị cho biết thủ tục xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính thông qua Hội đồng định giá tài sản?

Trả lời:

Trường hợp chưa xác định được giá theo quy định thì lập Hội đồng định giá tài sản. Hội đồng này do người có thẩm quyền tịch thu ra quyết định thành lập với thành phần sau:  Đại diện cơ quan tài chính là chủ tịch Hội đồng, đại diện cơ quan ra quyết định tịch thu là phó chủ tịch Hội đồng, đại diện cơ quan chuyên  môn, đại diện cơ quan bán đấu giá cấp tỉnh và một số thành viên thuộc cơ quan tài chính và cơ quan ra quyết định tịch thu.

Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể và các quyết định phải được quá 1/2 số thành viên tán thành. Trường hợp biểu quyết ngang nhau thì quyết định theo phía có ý kiến của chủ tịch Hội đồng. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập, Hội đồng phải đưa ra quyết định của mình. Trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể thuê cơ quan chức năng đánh giá giá trị tài sản trước để tham khảo.

Trường hợp người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu không bị giới hạn bởi giá trị tài sản tịch thu thì  việc định giá tài sản thực hiện sau khi ra quyết định tịch thu. 

Việc định giá phải lập thành biên bản (Điều 31 Nghị định 134/2003/NĐ-CP, Thông tư số 72/2004/TT-BCT).

Câu hỏi 105. Cơ quan Thanh tra Khoa học và Công nghệ sau khi ra quyết định tịch thu hàng hoá vi phạm, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải xử lý như thế nào đối với các hàng hoá này?

Trả lời: Theo quy định hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung công quỹ nhà nước thì sau khi ra quyết định tịch thu hàng hoá có giá trị thuộc thẩm quyền của mình, việc xử lý tiến hành như sau:

Đối với hàng hoá vi phạm, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp thuộc loại dễ bị bị hư hỏng, thời hạn sử dụng còn dưới 30 ngày thì Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chánh Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ, người đã ra quyết định tịch thu tiến hành lập biên bản và tổ chức bán ngay theo hình thức công khai, không nhất thiêt phải thông qua bán đấu giá. Số tiền thu được gửi vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước.

Đối với hàng hoá vi phạm, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, hàng giả là thuốc tân dược, chất phóng xạ, là phương tiện kỹ thuật đặc chủng liên quan đến an ninh, quốc phòng thì Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Sở Khoa và Công nghệ, cơ quan đã ra quyết định tịch thu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính tổ chức bàn giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành để quản lý theo quy định củâ pháp luật.

Đối với hàng hóa vi phạm, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp là văn hoá phẩm độc hại, hàng hoá giả mạo không có giá trị sử dụng, hàng hoá gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng và các loại hàng hoá không được phép lưu thông thì Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Sở Khoa học và  Công nghệ, cơ quan đã ra quyết định tịch thu lập Hội đồng xử lý để tiêu huỷ. Thành phần Hội đồng gồm: đại diện cơ quan ra  quyết định tịch thu, cơ quan tài chính, và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Việc tiêu huỷ phải lập thành biên bản có đầy đủ chữ ký của các thành viên.

Quá trình tiêu huỷ hàng hoá là hoá chất, vật phẩm độc hại phải tuân theo phương pháp, quy trình do Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định (Thông tư số 72/2004/TT-BCT).

Câu hỏi 106. Đối với hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp không áp dụng biện pháp tiêu huỷ sau khi tịch thu, cơ quan thanh tra xử lý như thế nào?

Trả lời: Theo quy định hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung công quỹ nhà nước, đối với hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp không bị tiêu huỷ, sau khi tịch thu cơ quan Thanh tra bàn gia hồ sơ từng vụ vi phạm cho cơ quan tài chính cấp huyện nơi xẩy ra vi phạm (nơi cơ sở vi phạm đóng trụ sở) nếu giá trị hàng hoá tịch thu của một vụ dưới 10.000.000 đồng. Bàn giao cho cơ quan tài chính cấp tỉnh nếu  giá trị hàng hoá tịch thu của một vụ trên  10.000.000 đồng.

Hồ sơ bàn giao gồm: Quyết định tịch thu, Biên bản tich thu, Biên bản xác định giá trị hàng hoá vi phạm bị tịch thu và các giấy tờ, tài liệu có liên quan.

Cơ quan thanh tra tham gia với cơ quan tài chính trong việc xử lý hàng hoá vi phạm, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp bị tịch thu. Lưu ý hàng hoá vi phạm về sở hữu công nghiệp được bán  đấu giá thì trước khi bán phải loại bỏ yếu tố vi phạm (Thông tư số 72/2004/TT-BCT).

Câu hỏi 107 Tang vật, phương tiện vi phạm về sở hữu công nghiệp sau khi quyết  định tịch thu bàn giao cho cơ quan nào?

Trả lời: Trong thời gian chờ bàn giao, cơ quan thanh tra, người ra quyết định tịch thu có trách nhiệm bảo quản  tang vật, phương tiện bị tịch thu. Căn cứ vào giá trị tang vật, phương tiện và trong thời hạn 10 ngày mà giải quyết như sau:

Nếu giá trị tang vật, phương tiện dưới 10.000.000 đồng thì người quyết định tịch thu bàn giao cho cơ quan tài chính cấp quận, huyện.

Nếu giá trị tang vật, phương tiện từ 10.000.000 đồng trở lên thì người quyết định tịch thu bàn giao cho Trung tâm bán đấu giá cấp tỉnh.

Việc chuyển giao tang vật, phương tiện bị tịch thu phải lập thành biên bản. Trong biên bản phải  ghi rõ các nội dung: thời điểm bàn giao, người giao, người nhận kèm theo chữ ký của người giao, người nhận, số lượng, tình trạng tang vật, phương tiện bị tịch thu.

Hồ sơ bàn giao tang vật, phương tiện bị tịch thu cho cơ quan bán đấu giá gồm: quyết định tịch thu tang vật, các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến quyền sử dụng, quyền sở hữu tang vật, văn bản định giá, biên bản bàn giao.

Câu hỏi 108. Pháp luật quy định việc chuyển quyết định xử phạt như thế nào?

Trả lời: Trong trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện vi phạm về sở hữu công nghiệp thuộc tỉnh này, nhưng trụ sở hoặc nơi cư trú ở tỉnh khác và không có điều kiện chấp hành quyết định xử phạt ở nơi xẩy ra vi phạm, thì cơ quan đã ra quyết định xử phạt chuyển quyết định đó cho cơ quan cùng cấp nơi cá nhân, tổ chức đóng trụ sở để tổ chức thi hành.  Trường hợp không có cơ quan cùng cấp thì chuyển quyết định xử phạt đến Uỷ ban Nhân dân cấp quận, huyện nơi cá  nhân, tổ chức đóng trụ sở để tổ chức thi hành.

Như vậy, khi gặp các trường hợp như trên, Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ nơi xẩy ra vi phạm gửi quyết định xử phạt cho Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ nơi cá nhân, tổ chức vi phạm đóng trụ sở hoặc cư trú để tổ chức thực hiện quyết định xử phạt (Điều 37 Nghị định 134/2003/NĐ-CP).  

Câu hỏi 109. Bộ luật Dân sự quy định nguyên tắc bồi thường thiệt hại như thế nào?

Trả lời: Nguyên tắc bồi thường thiệt hại, quy định tại Điều 510 Bộ luật Dân sự như sau:

1. Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, về phương thức bồi thường, trừ trường hợp có quy định   khác).

2. Người gây thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường, nếu do lỗi vô ý mà gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình.

 Theo quy định của Pháp lệnh XLVPHC năm 2002 đã loại bỏ biện pháp bồi thường thiệt hại kèm theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Vì vậy, khi cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp  thì xử phạt bằng hình thức phạt chính, hình thức phạt bổ sung và áp dụng các biện pháp khác. Trường hợp hành vi đó gây thiệt hại về vật chất, sức khoẻ cho người khác hoặc cho môi trường chung và người bị thiệt hại có yêu cầu bồi thường thiệt hại thì hướng dẫn cho người bị thiệt hại khởi kiện tại Toà án. Đối với trường hợp này, trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu trí tuệ  cần ghi rõ: “Việc bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp gây ra được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự”.

Câu hỏi 110. Đề nghị cho biết các biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Các biện pháp kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan dến sở hữu công nghiệp bao gồm:

Tạm dừng làm thủ tục hải quan dối với hàng hoá nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu công nghịêp. Đây là biện pháp được tiến hành theo yêu cầu của chủ thể quyền nhằm thu thập thông tin, chứng cứ về lô hàng để chủ thể quyền thực hiện yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền, hoặc yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, hoặc biện pháp ngăn chặn, đảm bảo xử phạt.

Kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hoá có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Khi thực hiện các biện pháp kiểm tra, nếu phát hiện hàng hoá giả mạo nhãnh hiệu thì cơ quan hải quan có quyền và có trách nhiệm áp dụng biện pháp hành chính để xử lý (Điều 216 Luật SHTT)

Câu hỏi 111. Tổ chức, cá nhân nào có quyền yêu cầu kiểm soát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ?

Trả lời: Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền trực tiếp hoặc thông qua người đại diện nộp đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (Điều 34.Nghị định 105/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 112. Đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan nộp cho cơ quan nào?

Trả lời: Các loại đơn nêu trên nộp cho cơ quan hải quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn như sau:

1. Chi cục Hải quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục Hải quan đó.

2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền tiếp nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của Cục Hải quan đó.

3. Tổng cục Hải quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn yêu cầu áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan tại các cửa khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của từ hai Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.

4. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ cũng có thể thực hiện việc nộp đơn cho từng Chi cục Hải quan hoặc Cục Hải quan (Điều  35 Nghị định 105/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 113. Khi nhận được đơn, cơ quan Hải quan xử lý xử lý đơn như thế nào?

Trả lời:

1. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc trong thời hạn hai mươi tư giờ làm việc, kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan có trách nhiệm xem xét, ra thông báo chấp nhận đơn, nếu người nộp đơn đã thực hiện nghĩa vụ khi nộp đơn.

Trong trường hợp từ chối đơn, cơ quan hải quan phải trả lời bằng văn bản cho người nộp đơn, nêu rõ lý do.

2. Trong trường hợp Tổng cục Hải quan chấp nhận đơn thì sau khi chấp nhận, Tổng cục Hải quan chuyển đơn và chỉ đạo các Cục Hải quan có liên quan thực hiện.

Trong trường hợp Cục Hải quan chấp nhận đơn thì sau khi chấp nhận, Cục Hải quan chuyển đơn và chỉ đạo các Chi cục Hải quan có liên quan thực hiện.

Chi cục Hải quan có trách nhiệm kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm hoặc ra quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan trên cơ sở đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan và theo chỉ đạo của Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan (Điều 36 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 114. Trong trường hợp phát hiện hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm thì xử lý ra sao?

Trả lời:

1. Trong trường hợp phát hiện hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm, theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp hoặc để thực hiện thẩm quyền xử phạt hành chính, cơ quan hải quan ra quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan, thông báo cho chủ thể quyền sở hữu công nghiệp và chủ lô hàng về việc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng; trong đó nêu rõ tên, địa chỉ, số fax, điện thoại liên lạc của các bên, lý do và thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan.

2. Cơ quan hải quan tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng bị tạm dừng làm thủ tục hải quan trong các trường hợp sau đây:

Quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan bị đình chỉ hoặc thu hồi theo quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo;

Người yêu cầu rút đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan (Điều 37 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 115. Trưng cầu giám định về sở hữu công nghiệp nhằm mực đích gì?

Trả lời: Để có căn cứ trước khi ra quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước khi ra quyết định xử phạt, các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thường tiến hành việc giám định về sở hữu công nghiệp.

Mục đích của việc giám định là làm rõ tình trạng pháp lý của đối tượng sở hữu trí tuệ  có liên quan, so sánh các đối tượng sở hữu công nghiệp có dấu hiệu nghi ngờ vi phạm với đối tượng sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ và phạm vi bảo hộ để làm căn cứ cho việc  đánh giá, kết luận về tình trạng có sự vi phạm, xâm phạm quyền hay không.

Câu hỏi 116. Vai trò của kết luận  giám định?

Trả lời: Cần lưu ý là việc tiến hành giám định và kết quả giám định không phải là kết luận bắt buộc, duy nhất để làm căn cứ cho việc người có thẩm quyền đưa ra kết luận có hay không có hành vi vi phạm, xâm phạm quyền về sở hữu công nghiệp.

Mặc dù việc yêu cầu giám định không phải là điều kiện bắt buộc đối với người có thẩm quyền xử phạt, nhưng nội dung kết luận trong văn bản giám định là một trong những chứng cứ để người có thẩm quyền đưa ra các quyết định xử phạt hành chính cũng như những biện pháp xử lý phù hợp đối với tang vật vi phạm.

Chủ sở hữu trí công nghiệp, đương sự có liên quan trước khi gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền yêu cầu xử lý hành vi vi phạm, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp cũng thường tiến hành giám định các đối tượng sở hữu công nghiệp nghi ngờ xâm phạm. Kết quả giám định là một trong các cơ sở để tố cáo, yêu cầu xử lý hoặc khởi kiện hành vi xâm phạm quyền.

Câu hỏi 117. Đề nghị cho biết nội  dung giám định về sở hữu ccông nghiệp?

Trả lời: Nội dung và lĩnh vực giám định sở hữu công nghiệp gồm

1. Xác định tình trạng pháp lý, khả năng bảo hộ đối tượng quyền sở hữu công nghịêp, phạm vi quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ;

2. Xác định các chứng cứ để tính mức độ thiệt hại;

3. Xác định yếu tố xâm phạm quyền, sản phẩm/dịch vụ xâm phạm, yếu tố là căn cứ để xác định giá trị đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ, đối tượng xâm phạm;

4. Xác định khả năng chứng minh tư cách chủ thể quyền, chứng minh xâm phạm, hàng hoá xâm phạm hoặc khả năng chứng minh ngược lại của các tài liệu, chứng cứ được sử dụng trong vụ tranh chấp hoặc xâm phạm;

5. Các tình tiết khác của vụ tranh chấp, xâm phạm cần làm rõ (Điều 39 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 118. Ai có quyền trưng cầu, yêu cầu giám định về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Thẩm quyền trưng cầu giám định sở hữu công nghiệp và quyền yêu cầu giám định sở hữu công nghiệp được quy định như sau:

1. Cơ quan có thẩm quyền trưng cầu giám định sở hữu công nghiệp gồm các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, xử lý xâm phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về sở hữu công nghiệp.

2. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu giám định sở hữu công nghiệp bao gồm: Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ; Tổ chức, cá nhân bị yêu cầu xử lý về hành vi xâm phạm hoặc bị khiếu nại, tố cáo về sở hữu công nghiệp; Tổ chức, cá nhân khác có quyền, lợi ích liên quan đến vụ tranh chấp, xâm phạm, khiếu nại, tố cáo về sở hữu công nghiệp.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu giám định có quyền tự mình hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác yêu cầu tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, người giám định sở hữu công nghiệp thực hiện giám định (Điều 40 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 119. Người trưng cầu giám định sở hữu công nghiệp, người yêu cầu giám định sở hữu công nghiệp có quyền và nghĩa vụ gì?

Trả lời:

1. Người trưng cầu, yêu cầu giám định sở hữu công nghiệp có các quyền sau đây:

Yêu cầu tổ chức giám định, giám định viên trả lời kết luận giám định đúng nội dung và thời hạn yêu cầu.

Yêu cầu tổ chức giám định, giám định viên giải thích kết luận giám định.

Yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại.

Thoả thuận mức phí giám định trong trường hợp yêu cầu giám định.

2. Người trưng cầu, yêu cầu giám định có các nghĩa vụ sau đây:

Cung cấp đầy đủ và trung thực các tài liệu, chứng cứ, thông tin liên quan đến đối tượng giám định theo yêu cầu của tổ chức giám định, giám định viên.

Trình bày rõ ràng, cụ thể những vấn đề thuộc nội dung cần trưng cầu, yêu cầu giám định.

Thanh toán phí giám định theo thoả thuận; tạm ứng phí giám định khi có yêu cầu của tổ chức giám định, người giám định.

Nhận lại đối tượng giám định khi có yêu cầu của tổ chức giám định, giám định viên (Điều 41 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 120. Tổ chức nào được phép tiến hành hoạt động giám định sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Những tổ chức đáp ứng các điều kiện dưới đây được phép hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ gồm:

1.Tổ chức giám định sở hữu công nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và tổ chức giám định được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

2. Tổ chức đáp ứng đủ các điều kiện sau đây được công nhận là tổ chức giám định sở hữu công nghiệp:

Là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, tổ chức hành nghề luật sư, các hiệp hội nghề nghiệp trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.

Có ít nhất hai thành viên chính thức được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc thành lập tổ chức giám định, thủ tục công nhận, cấp, sửa đổi, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định, công bố Danh sách tổ chức giám định về sở hữu công nghiệp (Điều 42 Nghị định số 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 121. Đề nghị cho biết điều kiện để trở thành giám định viên sở hữu công nghiệp?

Trả lời:

1. Giám định viên sở hữu công nghiệp là người có đủ trình độ kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến nội dung cần giám định, được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận. Giám định viên sở hữu công nghiệp có thể hoạt động độc lập hoặc hoạt động trong một tổ chức giám định sở hữu công nghiệp.

2. Người đáp ứng đủ các điều kiện sau đây thì được công nhận và được cấp Thẻ giám định viên sở hữu sở hữu ccông nghiệp:

Có kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm trong hoạt động liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.

Có phẩm chất đạo đức tốt.

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

3. Người giám định sở hữu công nghiệp có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

Giám định theo trưng cầu, yêu cầu giám định; thực hiện giám định theo đúng nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định, thời hạn giám định; trong trường hợp cần phải có thêm thời gian để thực hiện giám định thì phải thông báo kịp thời cho người trưng cầu, yêu cầu giám định biết.

Từ chối giám định trong trường hợp đối tượng giám định, tài liệu liên quan không đủ hoặc không có giá trị để đưa ra kết luận giám định; người giám định có quyền, lợi ích liên quan đến đối tượng giám định hoặc vụ việc cần giám định hoặc có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của kết luận giám định nhưng đồng thời là người đại diện bảo vệ quyền lợi cho một trong các bên liên quan trong vụ việc cần giám định.

Yêu cầu cơ quan, tổ chức cung cấp các tài liệu, hiện vật, thông tin liên quan đến đối tượng giám định.

Lựa chọn phương pháp cần thiết và phù hợp để tiến hành giám định; sử dụng kết quả xét nghiệm hoặc kết luận chuyên môn, ý kiến chuyên gia phục vụ việc giám định.

Lập hồ sơ giám định, có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan trưng cầu giám định; giải thích kết luận giám định khi có yêu cầu.

Bảo quản các hiện vật, tài liệu liên quan đến vụ việc giám định; giữ bí mật về kết quả giám định, các thông tin, tài liệu giám định.

Độc lập đưa ra kết luận giám định và chịu trách nhiệm về kết luận giám định của mình.

Bồi thường thiệt hại trong trường hợp cố ý đưa ra kết luận giám định sai sự thật, gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức có liên quan.

Tuân theo các quy định về trình tự, thủ tục giám định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật (Điều 44 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 122. Đề nghị cho biết các thủ tục trưng cầu giám định?

Trả lời: Việc trưng cầu giám định sở hữu công nghịêp phải tuân theo các thủ tục sau:

1.Việc trưng cầu giám định phải lập thành văn bản.

2. Văn bản trưng cầu giám định phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

Tên, địa chỉ cơ quan trưng cầu giám định; tên, chức vụ người có thẩm quyền trưng cầu giám định;

Tên, địa chỉ của tổ chức giám định hoặc giám định viên;

Đối tượng, nội dung cần giám định;

Các chứng cứ, tài liệu, hiện vật có liên quan;

Thời hạn trả kết luận giám định (Diều 45 Nghị định 105/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 123. Đề nghị cho biết các thủ tục yêu cầu giám định?

Trả lời: Việc yêu cầu giám định sở hữu công nghiệp phải theo các thủ tục sau:

1. Yêu cầu giám định phải lập thành hợp đồng dịch vụ giám định giữa người yêu cầu giám định với tổ chức giám định hoặc với giám định viên.

2. Hợp đồng dịch vụ giám định phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định;

Tên, địa chỉ của tổ chức giám định hoặc giám định viên;

Nội dung cần giám định;

Các chứng cứ, tài liệu, hiện vật có liên quan;

Thời hạn trả kết luận giám định;

Quyền và nghĩa vụ của các bên;

Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng (Điều 46 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 124: Đề nghị cho biết thủ tục giao, nhân, trả lại đối tượng giám định sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Trong trường hợp việc trưng cầu, yêu cầu giám định có kèm theo đối tượng giám định thì việc giao, nhận, trả lại đối tượng giám định phải lập thành biên bản và có các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Thời gian, địa điểm giao, nhận, trả lại đối tượng giám định;

2. Tên, địa chỉ của bên giao và bên nhận đối tượng giám định hoặc của người đại diện;

3. Tên đối tượng giám định; tài liệu hoặc đồ vật có liên quan;

4. Tình trạng và cách thức bảo quản đối tượng giám định khi giao, nhận, trả lại;

5. Chữ ký của bên giao và bên nhận đối tượng giám định (Điều 47 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 125. Việc giám định sở hữu công nghiệp được thực hiện như thế nào?

Trả lời:

1. Việc giám định sở hữu công nghiệp có thể do cá nhân hoặc tập thể giám định viên sở hữu công nghiệp thực hiện. Giám định cá nhân là giám định do một người thực hiện. Giám định tập thể là giám định do hai giám định viên trở lên thực hiện.

2. Trong trường hợp giám định cá nhân thì giám định viên được trưng cầu, yêu cầu thực hiện toàn bộ việc giám định và chịu trách nhiệm về kết luận giám định của mình. Trong trường hợp giám định tập thể về vấn đề thuộc cùng lĩnh vực chuyên môn thì những giám định viên được trưng cầu, yêu cầu cùng thực hiện việc giám định, ký tên vào văn bản kết luận giám định chung và cùng chịu trách nhiệm về kết luận giám định; nếu có ý kiến khác nhau thì mỗi giám định viên ghi riêng ý kiến kết luận của mình vào văn bản kết luận giám định chung và chịu trách nhiệm về ý kiến đó. Trong trường hợp giám định tập thể về vấn đề thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau thì mỗi người giám định thực hiện phần việc của mình và chịu trách nhiệm về kết luận giám định của mình (Điều 49 Nghị định 105/2005/NĐ-CP).

Câu hỏi 126. Thế nào là giám định bổ sung, giám định lại?

Trả lời:

1. Giám định bổ sung được thực hiện trong trường hợp kết luận giám định chưa đầy đủ, rõ ràng về các nội dung cần giám định hoặc có phát sinh tình tiết mới cần làm rõ. Yêu cầu giám định bổ sung và việc thực hiện giám định bổ sung phải tuân theo các quy định đối với giám định lần đầu.

2. Giám định lại được thực hiện trong trường hợp người trưng cầu, yêu cầu giám định không đồng ý với kết quả giám định hoặc có mâu thuẫn giữa các kết luận giám định về cùng một vấn đề cần giám định. Việc giám định lại có thể do tổ chức giám định, giám định viên đã giám định trước đó hoặc do tổ chức giám định, giám định viên khác thực hiện theo yêu cầu của người trưng cầu, yêu cầu giám định.

3. Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa kết luận giám định lần đầu và kết luận giám định lại về cùng một vấn đề cần giám định thì có thể tiếp tục trưng cầu, yêu cầu tổ chức, giám định viên khác thực hiện việc giám định lại (Điều 50 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 127. Văn bản kết luận giám định bao gồm các nội dung gì?

Trả lời:

1. Văn bản kết luận giám định được coi là một nguồn chứng cứ để giải quyết vụ việc.

2. Văn bản kết luận giám định phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

Tên, địa chỉ của tổ chức giám định, giám định viên.

Tên, địa chỉ của cơ quan trưng cầu giám định hoặc tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định.

Đối tượng, nội dung, phạm vi giám định.

Phương pháp thực hiện giám định.

Kết luận giám định.

Thời gian, địa điểm thực hiện, hoàn thành giám định.

3. Văn bản kết luận giám định phải có chữ ký của giám định viên thực hiện giám định. Trong trường hợp tổ chức giám định thì đồng thời phải có chữ ký của giám định viên thực hiện giám định và người đứng đầu tổ chức giám định và đóng dấu của tổ chức đó (Điều 51Nghị định 105/NĐ-CP).

Câu hỏi 128. Khi trưng cầu, yêu cầu giám định có phải trả phí giám định không?

Trả lời: Khi trưng cầu, yêu cầu giám định cơ quan, tổ chức, cá nhân phải trả phí giám định sở hữu công nghiệp.

Phí giám định đối với trưng cầu giám định về sở hữu công nghiệp theo mức phí do Bộ tài chính quy định. Phí giám định đối với yêu cầu giám định do các bên thoả thuận trong hợp đồng (Điều 53 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 195. Đề nghị cho biết các bước trong quá trình tiến hành thủ tục tố tụng hình sự trong vụ án xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Việc khởi tố vụ án hình sự xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp không phụ thuộc ý chí của chủ sở hữu công nghiệp (trừ một số trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định). Khi xác định hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp có dấu hiệu tội phạm, các cơ quan tố tụng  có thẩm quyền sẽ ra quyết định khởi tố vụ án hình sự. Các cơ quan đó là Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát. Trong một số trường  hợp theo quy định là cơ quan Hải quan.

Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được quy định tại các Điều 156, 157, 158 và 171 khi hành vi đó: Gây hậu quả nghiêm trọng, hoặc người thực hiện hành vi đó đã bị xử phạt về hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp nay còn vi phạm, hoặc người thực hiện hành vi đó đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.

Câu hỏi 129. Thế nào là xử lý hình sự tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Truy cứu trách nhiệm hình sự áp dụng đối với người chịu trách nhiệm trước pháp luật (thủ trưởng) của tổ chức, cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có hành vi nguy hiểm, có dấu hiệu cấu thành tội phạm hình sự về sở hữu công nghiệp theo quy định của Bộ luật Hình sự, hoặc hành vi chưa nguy hiểm nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp  nay cố tình tái phạm đối với các hành vi theo quy định tại Điều 126 xâm phạm quyền tự do sáng tạo, Điều 156, Điều 157, Điều 158 và Điều 167 về tội làm và buôn bán hàng giả, Điều 171 tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Truy cứu trách nhiệm hình sự  khi có dấu hiệu tội phạm về sở hữu công nghiệp thực hiện theo thủ tục tố tụng hình sự và xét xử tại Toà Hình sự.

Câu hỏi 130. Trong trường hợp nào thì việc xử lý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp  tại Tòa Dân sự?

Trả lời: Xử lý hành vi xâm phạm quyền về sở hữu công nghiệp bằng biện pháp dân sự tại Toà dân sự  khi chủ sở hữu công nghiệp khởi kiện hành vi xâm phạm quyền.

 Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập và bảo hộ căn cứ trên cơ sở quy định của Bộ luật Dân sự và Luật SHTT. Vì vậy, khi bị xâm phạm, chủ sở hữu công nghiệp có thể căn cứ quy định của Bộ luật Dân sự, Luật SHTT để quyết định khởi kiện tại Toà dân sự, yêu cầu Toà xét xử, ra bản án yêu cầu bên vi phạm chấm dứt hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, bồi thường thiệt hại do hành vi đó gây ra và áp dụng các biện pháp dân dự khác.

Bộ Luật tố tụng dân sự quy định thời hiệu khởi kiện là 2 năm. Vì vậy, chủ sở hữu công nghiệp cần xem xét thời điểm khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp gây ra.

(Nguồn: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt nam)

Tệp đính kèm
Tệp đính kèm Size
Tệp Hỏi đáp về Sở Trí tuệ 111.44 KB